Cách xin visa du lịch Úc tự túc online cập nhật 15/07/2019

Mọi vấn đề về visa du lịch Úc tự túc như: xin visa Úc có khó không? Loại visa, thời hạn, thời gian lưu trú… đã viết rất chi tiết ở bài trước. Bài này mình sẽ chia sẻ kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc online, nộp hồ sơ thẳng đến Bộ Nội vụ Australia. Các vấn đề liên quan chỉ nói sơ qua và đi vào các bước thực hiện luôn.

Series bài viết về visa Úc bao gồm:

  1. Kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc nộp trực tiếp tại VFS Global
  2. Kinh nghiệm xin visa du lịch Úc tự túc online (bài này)
  3. Chia sẻ kinh nghiệm xin visa thăm thân Úc: thăm bạn bè, người thân, họ hàng
  4. Hướng dẫn điền đơn xin visa Úc: dành cho trường hợp nộp trực tiếp, nộp online không cần
  5. Hướng dẫn điền tờ khai nhân thân: mọi loại visa Úc, nộp online, trực tiếp đều cần làm
  6. Dịch vụ làm visa Úc trọn gói: dành cho khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ

Hướng dẫn tự làm visa du lịch Úc trực tuyến

Trước hết phải khẳng định: xin visa Úc thuộc loại khó và không hề đơn giản. Tính mình có sao nói vậy, không phải xạo các bạn để sử dụng dịch vụ. Nếu thế mình đã không viết các bài chia sẻ chi tiết thủ tục tự xin visa. Sở dĩ các bài chia sẻ trên mạng đơn giản là vì họ không hướng dẫn chi tiết. Hơn nữa, hồ sơ của các blogger du lịch hầu như thuộc loại hoàn hảo. Có lịch sử du lịch, công việc ổn định, nhận lương qua tài khoản, sử dụng thẻ visa, nhân thân rõ ràng… Góc nhìn của mình khác hoàn toàn vì nói về mọi đối tượng, thành phần xã hội.

Một số lưu ý quan trọng

Visa du lịch Úc là Diện thị thực 600 thuộc nhóm Thị thực đi thăm Úc (Subclass 600 – Visitor Visa). Chia ra 2 loại Single (nhập cảnh 1 lần) và Multiple (nhập cảnh nhiều lần). Với phí lãnh sự không thay đổi là 140 AUD

  • Single: thời hạn 3, 6, 12 tháng. Thời gian lưu trú tối đa 30 ngày
  • Multiple: thời hạn từ 1 đến 3 năm. Thời gian lưu trú tối đa 3 tháng

Thời hạn và thời gian lưu trú ở trên chỉ là lý thuyết, dựa trên hồ sơ, Bộ nội vụ Úc sẽ quyết định và ghi rõ trong visa. Multiple Úc khác các nước khác ở chỗ: bạn có thể xin ngay từ lần đầu tiên đến Úc. Còn việc cấp Single, Multiple là quyền của họ. Nhân viên xét duyệt dựa trên hồ sơ, các yếu tố về nhân thân, tài chính, mục đích… để quyết định.

Visa Úc là loại visa rời, file mềm sẽ gửi cho bạn, bạn chỉ cần in ra kẹp vào hộ chiếu. Khi nhập cảnh, hải quan sẽ dựa vào số hộ chiếu để tra trên hệ thống riêng của họ.

visa úc là một tờ tách rời hộ chiếu

Nên xin visa Úc trước khi đi bao lâu? Bạn nên xin trước ngày đi ít nhất 1 tháng. Thời gian xét duyệt lý thuyết là 2 – 4 tuần. Tùy từng thời điểm, tùy từng hồ sơ mà kết quả sẽ có sớm hoặc muộn hơn. Có nhiều trường hợp nộp sau 3 ngày đã có kết quả, đa số là trong vòng 2 tuần. Nhưng có những trường hợp phải bổ sung hồ sơ hoặc cần xác nhận lại thông tin mất cỡ 1 tháng mới có kết quả

Chi phí xin visa du lịch Úc là bao nhiêu? Bạn sẽ mất khoảng 3 triệu bao gồm: phí lãnh sự 140 AUD, phí sinh trắc học 478k, phí thanh toán bằng thẻ visa.

Thủ tục xin visa du lịch Úc tự túc Online

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ nộp online là bản scan màu hoặc hình chụp, không cần nộp giấy tờ. Bạn có thể scan hồ sơ gốc hoặc hồ sơ sao y công chứng đều được.

1.2 Thông tin cá nhân

  • Ảnh 4x6cm hoặc 3,5×4,5cm, phông nền trắng, trong vòng 6 tháng gần nhất. Ảnh tuân theo tiêu chuẩn ICAO
  • Giấy khai sinh
  • Hộ chiếu: tách riêng các trang thông tin cá nhân, trang đóng dấu xuất nhập cảnh, trang dán visa
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
  • Sổ hộ khẩu: tất cả các trang có hoặc không có thông tin
  • Tờ khai Chi tiết về Thân nhân: DETAILS OF RELATIVES FORM AUSTRALIA. Tham khảo: Hướng dẫn điền tờ khai chi tiết về nhân thân Úc. Thực ra giấy tờ này không phải bắt buộc khi xin visa online. Bạn có thể làm hoặc không. Nhưng nếu gia đình bạn không có ai có tiền lệ xấu tại Úc thì tốt nhất bạn nên làm, đã làm thì khai thông tin chi tiết đầy đủ nhé. Có một số lý do nên làm tờ khai chi tiết về nhân thân, nhưng vì một số lý do mình sẽ không viết chi tiết tránh loãng bài viết

1.3 Bằng chứng về thu nhập và hiện trạng tài chính

Bằng chứng về hiện trạng tài chính bao gồm:

  • Sổ tiết kiệm tối thiểu 100 triệu, thời gian gửi càng lâu càng tốt, kỳ hạn gửi khuyến khích 3 tháng trở lên. Tham khảo dịch vụ chứng minh tài chính tại đây
  • Giấy xác nhận số dư tài khoản gửi tiết kiệm
  • Sao kê tài khoản trả lương 3 – 6 tháng gần nhất nếu đổ lương qua ngân hàng
  • Sao kê thẻ tín dụng cho thấy số dư hiện tại
  • Bằng chứng chỉ rõ thu nhập từ kinh doanh cho thuê bất động sản, cổ phần hoặc từ các nguồn đầu tư khác
  • Giấy tờ sở hữu tài sản: sổ đỏ, sổ hồng, cà vẹt ô tô, chứng nhận góp vốn, cổ phần…

Bằng chứng về công việc

Cán bộ công nhân viên

  • Hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm (nếu có)
  • Nếu nhận lương bằng tiền mặt: phiếu lương/bảng lương/giấy xác nhận thu nhập/giấy xác nhận lương/giấy xác nhận công tác
  • Đơn xin nghỉ phép đi du lịch

Chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Thông báo thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp cho năm tài chính trước đó. Và/hoặc tờ khai thuế 12 tháng gần nhất; báo cáo tài chính năm gần nhất

Sinh viên trên 18 tuổi

  • Giấy xác nhận sinh viên của nhà trường
  • Thẻ học sinh, sinh viên (nếu có)

Học sinh, sinh viên dưới 18 tuổi

  • Giấy xác nhận học sinh, sinh viên của nhà trường
  • Nếu không đi cùng ba/mẹ/người giám hộ hợp pháp bổ sung thêm:

Bằng chứng về mục đích

Bước 2. Scan toàn bộ hộ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bản gốc hoặc bản sao y công chứng. Bạn tiến hành scan hoặc chụp hình lại toàn bộ hồ sơ và lưu lại dưới dạng ảnh hoặc PDF. Mình luôn nén file trước khi upload nên chưa gặp vấn đề về dung lượng bao giờ. Nghe đồn file không được nặng quá 5MB, ảnh thẻ không quá 500kb. Bạn có thể dùng các công cụ nén file ảnh, pdf trực tuyến để giảm dung lượng.

Lưu ý dù chụp hay scan thì hồ sơ cần rõ ràng, không bị mờ, bóng, mất góc, mất chữ nhé. Đặt tên file rõ ràng để đến phần upload hồ sơ còn phân loại và tải lên

Bước 3. Nộp hồ sơ

3.1 Tạo tài khoản IMM

Truy cập vào website của Bộ nội vụ Úc: https://online.immi.gov.au/lusc/login

Hoặc https://www.homeaffairs.gov.au/ >> Individuals and Travellers >> Visa support >> ImmiAccount

>> Login to ImmiAccount

>> Create ImmiAccount

What type of online services do you need? Chọn Individual

Điền đầy đủ thông tin có dấu *

>> Continue

 Điền đầy đủ thông tin có dấu *

>> Submit

Truy cập vào email đã đăng ký, tìm đến email của IMMI

Kích vào link https://online… để kích hoạt tài khoản

Màn hình như thế này là bạn đã đăng ký thành công

3.2 Tạo hồ sơ

Truy cập vào liên kết để đăng nhập: https://online.immi.gov.au/lusc/login

Điền usename, password >> Login

>> Countinue

Ở màn hình My appications >> New Application

>> Visitor >> Visitor Visa (600)

3.3 Khai thông tin đương đơn

Thông tin đương đơn bao gồm 20 trang. Trong quá trình khai thông tin, nếu có chỗ nào không biết khai, hay bận có thể save lại. Lúc nào rảnh lại đăng nhập, vào edit hồ sơ để tiếp tục.

Tích: I have read and agree to the terms and conditions >> Next

Current location: vị trí hiện tại. >> nếu bạn đang ở Úc chọn No, còn ở ngoài lãnh thổ Úc chọn Yes >> Next

  • Give details of any significant dates on which the applicant needs to be in Australia: Bạn ghi các ngày dự định sang Úc. Nếu muốn xin visa Multiple thì điền ít nhất 2 chuyến đi nhé
  • Group processing: acc Immi dùng để nộp hồ sơ của chính đương đơn và bạn bè, người thân. Chứ không bắt buộc mỗi người 1 acc. Trường hợp nhóm người dự định cùng đi, lập 1 acc để nộp hồ sơ thì mục này chọn Yes. Còn không thì chọn No. Lưu ý: một nhóm tối đa 5 đương đơn. Theo mình thì mỗi người nên lập 1 tài khoản và tự nộp hồ sơ. Dùng chung tài khoản liên quan đến vấn đề thông tin cá nhân, thu nhập, tiếp nhận và xử lý phản hồi của lãnh sự. Điều này đôi khi mang lại phiền phức và mẫu thuẫn không đáng có cho nhóm. Nếu bạn lo nộp riêng lẻ không thuyết phục, giảm tỷ lệ đậu thì đừng lo. Trang 6/20 là nơi khai thông tin người đi cùng
  • Special category of entry: điền No

Tiếp tục Next

Tại trang 3/20, điền đầy đủ thông tin cá nhân như hình minh họa. Nơi cấp hộ chiếu là Immigration Department. Mục National identity card là thông tin chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

Tại khung Add details >> Add

Điền thông tin trên chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân rồi Confirm

Sau khi add thông tin chứng minh nhân dân, thẻ căn cước. Mục National identity card sẽ như hình minh họa

Tiếp tục trả lời các câu hỏi bên dưới

  • Place of birth: Nơi sinh. Town/City: Quận, huyện, thị trấn. State/Province: tỉnh, thành phố. Country of birth: quốc gia
  • Relationship status: tình trạng hôn nhân
  • Other names/ spellings: tên gọi khác nếu có
  • Citizenship: yes tức là quốc tịch Việt Nam
  • Other passports: Ngoài hộ chiếu hiện tại có hộ chiếu ở trên còn hộ chiếu khác không
  • Other indentify documents. còn giấy tờ nhận dạng khác không
  • Health examination: 12 tháng qua có kiểm tra sức khỏe theo yêu cầu của Úc không (lần xin visa Úc trước đây). Không hiểu thì chọn No nhé

 >> Next

Trang 4/20 để Xác nhận lại một lần nữa các thông tin cá nhân trang trước đã khai. Is the above information correct? Thông tin trên chính xác chưa? >> Yes >> Next

Previous travel to Australia: lịch sử chuyến thăm Úc. Nếu bạn chưa từng đến Úc chọn No. Đã từng đến Úc chọn Yes và điền thông tin hộ chiếu (cũ hoặc hiện tại), số visa đã được cấp trước đây >> Next

Nếu có người đi cùng thì chọn Yes và điền thông tin. Còn không thì chọn No. >> Next

Trang 7 là các thông tin liên hệ. Số điện thoại, email phải chính xác để trao đổi và nhận visa. Điền đầy đủ và Next

Authorised recipient: Kiểu như bạn vì một lý do nào đó sẽ không trực tiếp tiếp nhận các thông tin như thư từ thông báo từ IMMI, bạn muốn người khác thay mình thì chọn. Còn không thì chọn No. >> Next

Non-accompanying members of the family unit. Does the applicant have any members of their family unit not travelling to Australia who are not Australian citizens or Australian perm > chọn Yes > Nếu làm tờ khai chi tiết về nhân thân thì chỉ cần điền một vài người như vợ, chồng; ba mẹ; con cái. Còn không thì điền đầy đủ thông tin ba mẹ; anh, chị em ruột; vợ chồng; con cái.

Tiếp tục >> Next

Does the applicant intend to enter Australia on more than one occasion? Đại thể là bạn có muốn đến Úc nhiều lần (tức là xin visa Multiple đó) không? Nếu có thì chọn Yes. Còn không chọn No

How long does the applicant plan to stay in Australia?

  • Length of stay in Australia: bạn muốn ở Úc bao lâu? Có 3 lựa chọn: 3,6,12 tháng
  • Planned arrival date, Planned final departure date: ngày đến, ngày về

Nếu ở trên chọn muốn đến Úc nhiều lần, sẽ có thêm dòng: Does the applicant know the dates of entry for each occasion after first entry to Australia? Nghĩa là có biết lịch trình các lần sau đến Úc không hay chỉ dự định thôi. Không biết chọn No và nêu lý do. Biết chọn Yes, một bảng mới hiện ra, add ngày đi, ngày về, và lý do chuyến đi.

Is the applicant a parent or step-parent of an Australian citizen or Australian permanent resident? Chọn No. Không chọn No thì bạn không thuộc dạng bài này hướng dẫn 🙂

>> Next

Trang 12/20 là toàn bộ thông tin về công việc hiện tại. Điền càng đầy đủ càng tốt. >> Next

  • Supported by other person: người khác chi trả. Nếu chọn người khác thì sẽ có ô điền thông tin người đó, lý do, tại sao, như thế nào…
  • 2 cái kia không dành cho du lịch tự túc

What funds will the applicant have available to support their stay in Australia? Ngân sách chuyến đi dự kiến hết bao nhiêu? Nhớ điền đơn vị tiền tệ vào không họ sốc ^^

>> Next

Có mua bảo hiểm không? Nếu có chọn Yes điền thông tin. Không chọn No

>> Next

Phần này hỏi về sức khỏe. Nếu không có vấn đề gì về sức khỏe hoặc không muốn bị từ chối visa vì một vấn đề liên quan đến sức khỏe thì chọn No hết. Thường họ chỉ yêu cầu người lớn tuổi đi khám thôi. Còn thanh niên trai tráng không yêu cầu bao giờ.

>> Next

Phần này hỏi về việc có phạm tội gì không. Nếu không thì chọn No hết

>> Next

  • Has the applicant held or does the applicant currently hold a visa to Australia or any other country? Đã vi phạm luật xuất nhập cảnh nước nào chưa
  • Has the applicant ever been in Australia or any other country and not complied with visa conditions or departed outside their authorised period of stay? Đã bị nước nào từ chối visa chưa

>> Next

Trang này giống kiểu đọc và hiểu rõ… Chọn Yes hết
>> Next

Trang tiếp theo rất dài, tổng hợp toàn bộ thông tin đã khai từ trang 1 đến 20 để bạn kiểm tra lại. Nếu thông tin có chỗ nào sai thì Previous lại để sửa. Còn đúng hết rồi thì Next sang bước upload hồ sơ

3.4 Upload hồ sơ

Có tất cả 9 đề mục… Upload hồ sơ nào thì tích vào dấu + tại dòng hồ sơ đó

Photograph – Passport:

  • Descriotion: Photograph
  • Upload Ảnh 45mm x 35mm

Travel Document: 

  • Passport: trang thông tin hộ chiếu (trang 2,3)
  • Other Passport pages with personal information: các trang khác của hộ chiếu có thông tin cá nhân (trang 1, các trang bị chú, các trang ở cuối nếu có thông tin)
  • Other (specify): khác

National Identity Document (other than Passport):

  • Description: National ID Card
  • Upload: chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước

Evidence of the applicant’s previous travel: bằng chứng về lịch sử du lịch.

  • Entry/exit stamped pages of the current passport: tất cả các trang có dấu xuất nhập cảnh của hộ chiếu hiện tại
  • Entry/exit stamped pages of the expired passport: tất cả các trang có dấu xuất nhập cảnh của hộ chiếu cũ
  • Visa documentation: trang visa dán trên hộ chiếu hoặc visa rời (nếu có)
  • Other (specify): khác

Family register and composition form (if applicable)

  • Family Book/Household Booklet/Family Composition Evidence: Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh. Một số trường hợp đặc biệt cần nộp đăng ký kết hôn/quyết định ly hôn cũng up tại đây.
  • Other (specify): tờ khai chi tiết về nhân thân (nếu có), khác
  • Form 54: chỉ dành cho người Trung Quốc

Evidence of planned tourism activities in Australia

  • Itinerary: Lịch trình du lịch
  • Planned Activities: không cần quan tâm
  • Other (specify): booking vé máy bay (nếu có), booking khách sạn (nếu có)

Evidence of the financial status and funding for visit: Bằng chứng về khả năng chi trả cho chuyến đi

  • Bank Statement – Personal: sao kê tài khoản trả lương, xác nhận số dư tài khoản sổ tiết kiệm, sao kê thẻ tín dụng cho thấy số dư hiện tại, sổ tiết kiệm…
  • Payslip: bảng lương, phiếu lương, chứng từ thanh toán các khoản thu nhập từ cho thuê tài sản
  • Mortgage Document: chuyên ngành của mình nhưng cũng không giải thích được nghĩa của nó
  • Title Deed: giấy tờ thể hiện sở hữu tài sản có giá như sổ hồng, sổ đỏ, cà vẹt xe hơi…
  • Retirement Pension Book: sổ hưu trí
  • Tax Document: thông báo thuế thu nhập cá nhân/doanh nghiệp, tờ khai thuế giá trị gia tăng công ty 1 năm gần nhất
  • Other (specify): báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm gần nhất (nếu có), sao kê tài khoản doanh nghiệp (nếu muốn)

Evidence of current employment or self-employment: bằng chứng về công việc hiện tại

  • Payslip: cái này đã up ở trên rồi thì không cần nữa
  • Letter from employer with current role: hợp đồng lao động, xác nhận công tác, xác nhận lương, xác nhận thu nhập…
  • Evidence of Leave: đơn xin nghỉ phép đi du lịch
  • Business Licence/Registration: giấy đăng ký kinh doanh
  • Other (specify): khác

Sau khi upload đầy đủ hồ sơ >> Next

Kích > Submit Now để đến trang thanh toán

3.5 Thanh toán

Có rất nhiều phương thức thanh toán để bạn lựa chọn như thẻ Visa, Mastercard, Paypal, UnionPay… > Chọn phương thức thanh toán >> Nhập thông tin và tiến hành thanh toán.

Phí lãnh sự là 140 AUD (đô la Úc). Phí thanh toán qua thẻ visa như ví dụ dưới là 1,85 AUD

Vậy là xong. IMMI sẽ gửi email xác nhận việc nộp hồ sơ. Khoảng 1 ngày sau, sẽ có một email yêu cầu bổ sung sinh trắc học. Tiêu đề email: IMMI s257A (s40) Yêu cầu cung cấp PID – BCC… Trong email có 2 file nhưng bạn chỉ cần file: IMMI s257A (s40) Requirement to Provide PIDs. In file này ra kẹp vào hộ chiếu và chuyển sang bước 4.

Bước 4. Lấy sinh trắc học và hoàn thiện hồ sơ

4.1 Lấy sinh trắc học

Để lấy sinh trắc học (dấu vân tay), bạn cần đăng ký tài khoản tại https://www.vfsglobal.com/australia/. Và đăng ký đặt lịch hẹn online

Đặt lịch hẹn >> Vui lòng nhấn vào đây để đặt lịch hẹn

Nếu đã có tài khoản chỉ cần đăng nhập. Chưa có thì đăng ký bằng cách kích vào New User

Điền đẩy đủ thông tin. Nhập Captcha, kick Submit

Ngay sau đó sẽ có mail kích hoạt gửi vào địa chỉ email bạn đã đăng ký

Kích vào đường link kích hoạt tài khoản

Đăng nhập với email và mật khẩu đã đăng ký

Hình trên là giao diện sau khi đăng nhập. Chọn Schedule Appointmemt >> Select Centre

  • Visiting Country: Australia
  • Residing Country: Vietnam
  • Centre: Chọn nơi nộp hồ sơ HN/HCM/DN
  • Purpose of Travel: Biometrics Only
  • Kích Continue

Kích Add Applicant để thêm thông tin người đăng ký

Điền đầy đủ thông tin

  • Date Of Birth (DD/MM/YYYY): ngày tháng năm sinh định dạng ngày/tháng/năm
  • Passport Expiry Date: ngày hết hạn hộ chiếu
  • Select Nationality: quốc tịch
  • First Name: tên
  • Last Name: họ
  • Gender: giới tính
  • Contact Number: điện thoại
  • Email ID: email

>> Submit

Add Applicant nếu đăng ký thêm người khác. Còn không thì Continue

Lưu ý: chỉ đặt lịch hẹn cho tối đa nhóm 5 người

Ngày màu Xanh lá là ngày trống có thể đặt. Ở đây mình chọn ngày 26 sẽ có thêm bảng giờ hẹn như sau:

Chọn giờ hẹn >> Confirm

>> Yes, I agree to receive … by Vfs Global >> Close

Vậy là bạn đã đặt lịch hẹn xong rồi đó. Sẽ có email xác nhận, đính kèm đầy đủ thông tin giống hình sau:

Email đính kèm file giống hình sau

File đính kèm >> in ra kẹp vào hồ sơ

Đến ngày hẹn, bạn mang theo:

  • Hộ chiếu gốc
  • Giấy đặt lịch hẹn lên VFS Global Australia -> In từ email của Vfs Global
  • IMMI s257A (s40) Requirement to Provide PIDs -> In từ email của Bộ Nội vụ Úc

Đến một trong các địa chỉ sau: (địa chỉ đăng ký khi đặt lịch hẹn lấy sinh trắc học)

  • Hà Nội: Phòng G04, Tầng G, Tòa nhà Hàng Hải, Số 1 Đào Duy Anh, Phương Mai, Đống Đa
  • Đà Nẵng: Lầu 6, Tòa nhà ACB, 218 Bạch Đằng, Phường Phước Ninh , Quận Hải Châu
  • Hồ Chí Minh: Lầu 4 Tòa nhà Resco, Số 94-96 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1

Lễ tân sẽ hướng dẫn bạn lấy số thứ tự, ngồi chờ, làm thủ tục và đóng phí lấy sinh trắc học là 478.000đ. Toàn bộ thủ tục chỉ mất tầm 30′. Kết quả là bạn nhận được giấy xác nhận đã lấy sinh trắc học kèm biên lai thu phí như hình

4.2 Bổ sung sinh trắc học

Mình chưa bao giờ làm bước này vì đơn giản nó không cần thiết. Vfs Global là công ty toàn cầu rất chuyên nghiệp. Sau 1-2 ngày, họ sẽ tự gửi thông tin cho Bộ nội vụ Úc. Hồ sơ của bạn cũng được xét duyệt song song chứ không đợi bạn đi lấy sinh trắc học. Đọc một vài thông tin thấy bảo phải về bổ sung ngay. Bankervn xử lý nộp hồ sơ hàng ngày, xưa giờ chưa bao giờ phải làm bước này. Nhưng cứ hướng dẫn cho đầy đủ

  • >> Application home >> Attach Documents >> Other Documents. Mục Description điền biometrics. Sau đó upload file Giấy xác nhận đã lấy sinh trắc học và Biên lai thu phí. Chọn I confirm I provided information as requested >> Confirm
  • Lúc này tình trạng (status) tài khoản của bạn đang “Initial assessment” sẽ chuyển sang “Further assessment”

Bước 5. Tiếp nhận, xử lý phản hồi và nhận kết quả

Trong quá trình xét duyệt, nếu có bất cứ thắc mắc hay yêu cầu bổ sung, Bộ nội vụ sẽ gọi trực tiệp hoặc gửi email cho bạn. Họ cũng có thể liên lạc trực tiếp với các bên liên quan trong hồ sơ để kiểm tra tính xác thực. Nếu hồ sơ của bạn không giả mạo, thì không có gì phải lo lắng cả. Nhân viên xét duyệt là người Việt, gọi điện nói tiếng Việt, chỉ email là tiếng Anh thôi. Tất cả cũng chỉ xoay quanh thông tin bạn đã khai trên hồ sơ. Ví dụ như công việc hiện tại, mức thu nhập, mục đích… Một số email có thể nhận được:

  • IMMI s56 Request for More Information… Email yêu cầu bổ sung thông tin. File đính kèm sẽ chỉ rõ các giấy tờ, thủ tục cần bổ sung
  • HEALTH EXAMINATIONS REQUEST: yêu cầu kiểm tra sức khỏe tại phóng khám IMMI chỉ định. Ghi rõ trong file đính kèm email

Thời gian xử lý hồ sơ tuân theo thông cáo toàn cầu tại đây. Thường từ 17 đến 31 ngày. Nhiều trường hợp 3-5 ngày đã có kết quả. Nhưng cũng có trường hợp cả yêu cầu bổ sung hồ sơ, xác minh thông tin… lên đến cả tháng mới có kết quả. Kết quả được thông báo qua email:

  • IMMI Grant Notification…: xin chúc mừng, bạn đã đậu. File đính kèm: IMMI Grant Notification.pdf. Bạn chỉ việc in ra kẹp vào passport và chuẩn bị lên đường
  • IMMI Refusal Notification with Decision Record : xin chia buồn, đây là email từ chối cấp visa. File đính kèm sẽ nêu rõ lý do từ chối

Chúc các bạn xin visa Úc thành công và có một chuyến đi tuyệt vời ông mặt trời

Dịch vụ làm visa Úc uy tín tại TP Hồ Chí Minh

Mới nhất Cũ nhất
Notify of
Nghiem Hao
Khách
Nghiem Hao

Hướng dẫn quá chi tiết, cám ơn bạn rất nhiều. Có bắt buộc phải up cả hộ chiếu hết hạn không bạn ?
Cám ơn

Thao
Khách
Thao

Bạn ơi cho mình hỏi những giấy tờ đính kèm vô có cần phải dịch sang tiếng anh hết không, ví dụ như hợp đồng lao động hoặc là giấy của ngân hàng. Thank bạn

Hà
Khách

Bạn ơi, cho mình hỏi. Trường hợp làm dịch vụ chứng mình tài chính mình chỉ attach giấy xác nhận số dư mà không cần sổ tiết kiệm thì có được không bạn ?

Ha
Khách
Ha

Bạn cho mình hỏi. tháng 05/2018 mình apply visa Úc dạng vợ theo chồng, dependent subclass 500 (chồng đang học bên Úc), đã lấy sinh trắc học và khám sức khỏe, nhưng bị rớt visa, do lúc chồng apply visa cho anh ý, bổ sung không đầy đủ thông tin vợ. Đợt này mình tính apply visa du lịch, bạn cho mình hỏi có phải làm lại sinh trắc học và khám sức khỏe không? Mình vừa apply hồ sơ xong, có mail báo bổ sung sinh trắc học (nếu đã làm rồi thì vẫn phải làm lại hả bạn)

huy
Khách
huy

Bạn vẫn phải láy sinh trắc học lại nhé.

Ngọc Nguyễn
Khách
Ngọc Nguyễn

Chào anh, Em rất mừng vì tình cờ đọc được bài viết rất chi tiết của anh. Em cảm ơn anh rất nhiều. Em có 3 thắc mắc mong anh chia sẻ hiểu biết cho em với. Sự tình là em đang làm giấy tờ cho bố mẹ em đi du lịch Úc (có người thân ở Úc gởi thư mời) mà bố mẹ em lại không rành tiếng anh nên toàn bộ giấy tờ là em xử lý. Em cũng lần đầu tiên tự nộp hồ sơ xin visa Úc nên chưa hề có kinh nghiệm gì luôn. Lúc… Read more »