Bạn đang có kế hoạch đến Hồng Kông nhưng chưa rõ về quy trình xin evisa? Đừng lo lắng, Bankervn sẽ hướng dẫn bạn từng bước để hoàn tất thủ tục một cách dễ dàng và nhanh chóng. Cùng tụi mình làm từng bước để đảm bảo không bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào nha.
Lưu ý: Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách xin visa Hồng Kông du lịch tự túc, thăm thân nhân hay đi công tác. Tuy nhiên, nếu bạn không có thời gian tự nghiên cứu hoặc muốn được hỗ trợ bởi một công ty chuyên nghiệp, đảm bảo tỷ lệ đậu lên đến 99%, hãy đăng ký tư vấn tại: Dịch vụ visa Hồng Kông.
Tổng quan về visa Hồng Kông
Hồng Kông (HKSAR) là một đặc khu hành chính của Trung Quốc, nhưng có hệ thống pháp luật và chính sách xuất nhập cảnh riêng, hoàn toàn tách biệt với Trung Quốc đại lục. Để đến Hồng Kông, du khách Việt Nam cần xin evisa, kể cả khi đã có visa hoặc giấy phép cư trú tại Trung Quốc đại lục.
Evisa Hongkong hay còn gọi là thị thực điện tử Hồng Kông là một file PDF. Có thể lưu trữ trên thiết bị điện tử hoặc in ra giấy để xuất trình khi cần thiết. Nó được dùng cho các mục đích: quá cảnh, du lịch, thăm thân, công tác. Mọi thủ tục làm online. Evisa Hồng Kông có thời hạn từ 3 tháng đến 2 năm, thời gian lưu trú từ 7 đến 14 ngày. Dựa theo số lần nhập cảnh, có thể chia evisa Hồng Kông thành 4 loại:
Hình thức thanh toán: thanh toán online bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ. Chỉ cần thanh toán khi có kết quả đậu visa.
Thời gian xét duyệt visa Hongkong
Nếu hồ sơ đầy đủ, thông thường thời gian xét duyệt visa Hongkong là 4 tuần. Tuy nhiên, đặc điểm của visa Hồng Kông là thường xuyên xét duyệt lâu vào nhiều thời điểm trong năm, chỉ có trước ngày đi từ 1-5 ngày. Vì vậy, để đảm bảo, bạn nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chỉnh chu nhất có thể. Nộp hồ sơ trước ngày đi ít nhất 1 tháng.
Lưu ý: trừ trường hợp có nhu cầu đặc biệt, đương đơn không nên hỏi Sở di trú Hongkong về tiến độ hồ sơ, để không làm chậm thời gian xử lý hồ sơ.
Hồ sơ xin visa Hông Kông
Dưới đây là checklist được xây dựng dựa trên yêu cầu của Sở di trú Hồng Kông. Sau khi chuẩn bị, bạn cần dịch thuật các tài liệu tiếng Việt sang tiếng Anh. Sau đó scan hoặc chụp hình toàn bộ hồ sơ để nộp online. Chấp nhận các loại tệp: JPEG, PDF, GIF, PNG hoặc TIF (RAW, LZW, JPEG, CCITT-G4). Kích thước mỗi tệp tối đa là 5 MB.
Giấy tờ chung
Hộ chiếu gốc còn thời hạn ít nhất 6 tháng. Có nơi sinh. Scan tất cả các trang có thông tin, tem, dấu, bị chú.
Hộ chiếu cũ nếu có: scan tất cả các trang có thông tin, tem, dấu, bị chú.
Tất cả các visa rời nếu có: scan.
File ảnh 4x6cm. Nền trắng, chụp 6 tháng gần nhất, rõ 2 tai, tóc gọn gàng.
Booking vé máy bay.
Nhân viên: Giấy xác nhận việc làm hoặc Hợp đồng lao động; Xác nhận lương/ Phiếu lương 3 tháng/ Sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng.
Chủ doanh nghiệp: Giấy phép kinh doanh; Tờ khai / Biên lai thuế (nếu có); Sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng.
Đã nghỉ hưu: Quyết định nghỉ hưu; Sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng.
Học sinh, sinh viên: Xác nhận học sinh, sinh viên.
Đặt phòng khách sạn nếu công ty Hongkong không lo chỗ ở.
Mục đích thăm thân
Bằng chứng về mối quan hệ: giấy khai sinh, đăng ký kết hôn nếu là người thân. Hình ảnh, chat… nếu là bạn bè, người yêu…
Thẻ căn cước công dân Hồng Kông và/hoặc giấy tờ thông hành (các trang hiển thị thông tin cá nhân, tình trạng mới nhất và giới hạn thời gian lưu trú/giấy thông hành và bất kỳ sửa đổi nào được thực hiện, chẳng hạn như những sửa đổi liên quan đến thông tin cá nhân hoặc thời hạn hiệu lực của giấy tờ) và/hoặc “e-Visa” mới nhất (nếu có) [chỉ dành cho thường trú nhân không thường trú của HKSAR] (đối với các đơn xin mà người bảo lãnh là cá nhân)
Form bảo lãnh theo mẫu nếu người mời chi trả.
Thủ tục xin evisa Hồng Kông
Truy cập: https://webapp.es2.immd.gov.hk/. Lưu ý: trong quá trình nộp đơn trực tuyến, người nộp đơn và nhà tài trợ sẽ được yêu cầu ký xác nhận rằng mọi thông tin được cung cấp là chính xác. Nếu người nộp đơn là trẻ em dưới 16 tuổi, phải có chữ ký của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp.
Name in Chinese (if applicable): Tên bằng tiếng Trung (nếu có)
Sex: Giới tính. Chọn ‘Male’ and ‘Female’ (không xác định).
Date of birth: ngày sinh.
E-mail address: địa chỉ email. Re-enter e-mail address: điền lại địa chỉ email.
Nationality/Place of domicile (applicable to overseas Chinese residents, Macao residents and Chinese residents of Taiwan living overseas): Quốc tịch/Nơi cư trú (kể cả cư dân Hoa kiều, cư dân Macao và cư dân Trung Quốc tại Đài Loan sống ở nước ngoài).
Travel document type: Loại giấy tờ du lịch. Chọn PASSPORT
Date of issue: ngày cấp hộ chiếu. Date of expiry: ngày hết hạn hộ chiếu.
Is there any included spouse/partner/children/siblings in the applicant’s travel document who is/are travelling with the applicant? Có bất kỳ vợ/chồng/con/anh chị em nào được ghi trong giấy tờ du lịch của người nộp đơn đang đi cùng với người nộp đơn không?
A party to a same-sex civil partnership, same-sex civil union, “same-sex marriage”, opposite-sex civil partnership or opposite-sex civil union entered into by him/her in accordance with the local law in force of the place of celebration and with such status being legally and officially recorgnised by the local authorities of the place of celebration. Một bên trong quan hệ đối tác dân sự đồng giới, liên minh dân sự đồng giới, “hôn nhân đồng giới”, quan hệ đối tác dân sự khác giới hoặc liên minh dân sự khác giới do người đó thực hiện theo luật địa phương có hiệu lực tại nơi tổ chức lễ kỷ niệm và được chính quyền địa phương tại nơi tổ chức lễ kỷ niệm công nhận về mặt pháp lý và chính thức.
Present address: Địa chỉ hiện tại.
Permanent address (if different from present address): Địa chỉ thường trú (nếu khác với địa chỉ hiện tại).
Contact telephone no.: Số điện thoại liên lạc.
Fax no. (if any): Số fax (nếu có).
Has the applicant acquired permanent residence in his/her country/territory of domicile? Người nộp đơn đã có được quyền thường trú tại quốc gia/lãnh thổ cư trú của mình chưa?
Length of residence in country/territory of domicile: Thời gian cư trú tại quốc gia/lãnh thổ cư trú.
, quy đổi ra đô la Hồng Kông.
Name of the current employer (if applicable). Tên công ty đang làm việc (nếu có)
Address of the current employer (if applicable). Địa chỉ công ty (nếu có)
2. Previous Travel Records to Hong Kong: Hồ sơ du lịch trước đây đến Hồng Kông
Number of previous entries to Hong Kong (if any): Số lần nhập cảnh trước đó vào Hồng Kông (nếu có).
Entry: Date (ngày nhập cảnh); Purpose (mục đích).
3. Details of Proposed Stay in Hong Kong: Chi tiết về thời gian lưu trú dự kiến tại Hồng Kông
Proposed date of entry: Ngày dự kiến nhập cảnh
Proposed duration of stay: Thời gian lưu trú dự kiến
Purpose of travelling to Hong Kong: Mục đích đi du lịch Hồng Kông. Chọn Visit (chuyến thăm) hoặc Transit (Quá cảnh)
Proposed number of journey(s) to Hong Kong: Số lần nhập cảnh dự kiến. Chọn Single (1 lần), Double (2 lần), Triple (3 lần) hoặc Multiple (nhiều lần).
Accommodation arrangement in Hong Kong: Chỗ ở tại Hồng Kông. Điền địa chỉ (Address).
Arrival flight information: Thông tin chuyến bay đến.
Departure flight information: Thông tin chuyến bay về.
4. Purpose of Visit: Mục đích của chuyến thăm
Please complete the following relevant items according to your purpose of visit: Chọn mục đích chuyến thăm.
Leisure visit: du lịch.
Transit: quá cảnh.
Business visit: kinh doanh.
Family visit: thăm thân.
Others: khác.
5. Sponsor in Hong Kong: nhà tài trợ tại Hồng Kông
Does the applicant have a sponsor in Hong Kong? Người nộp đơn có người bảo lãnh ở Hồng Kông không? Nếu chọn có thì điền các thông tin sau:
Name: tên
Hong Kong identity card no. (if any): Số căn cước Hồng Kông nếu có.
Contact telephone number: điện thoại.
Relationship with you: mối quan hệ.
If no sponsor is nominated, please state reasons. Nếu không có nhà tài trợ nào được đề cử, vui lòng nêu lý do. Có thể ghi: I will travel by myself because I have enough money and experiences ….
Supplementary Sheet to “Application for Entry for Visit/Transit in Hong Kong”: Thông tin bổ sung
*Number of spouse/partner/children/siblings included in applicant’s travel document who is/are travelling with the applicant. Số lượng vợ/chồng/con cái/anh chị em ruột được ghi trong giấy tờ đi lại của người nộp đơn đang đi cùng người nộp đơn.
A party to a same-sex civil partnership, same-sex civil union, “same-sex marriage”, opposite-sex civil partnership or opposite-sex civil union entered into by him/her in accordance with the local law in force of the place of celebration and with such status being legally and officially recognised by the local authorities of the place of celebration. Một bên trong quan hệ đối tác dân sự đồng giới, liên minh dân sự đồng giới, “hôn nhân đồng giới”, quan hệ đối tác dân sự khác giới hoặc liên minh dân sự khác giới do người đó thực hiện theo luật địa phương có hiệu lực tại nơi tổ chức lễ kỷ niệm và tình trạng đó được chính quyền địa phương tại nơi tổ chức lễ kỷ niệm công nhận về mặt pháp lý và chính thức.
Supporting Documents: Tải hồ sơ lên.
Acceptable file format (Định dạng tập tin được chấp nhận)
Loại hình ảnh: JPEG, PDF, GIF, PNG hoặc TIF (RAW, LZW, JPEG, CCITT-G4)
Kích thước tệp: 5Mbyte hoặc nhỏ hơn cho mỗi tệp
Hãy đảm bảo rằng các bản sao tài liệu được quét rõ ràng, dễ đọc và mỗi trang đều ở đúng vị trí.
Bạn có thể kết hợp các tài liệu bổ sung nếu số trang vượt quá số lượng tệp tối đa được chỉ định trong từng danh mục.
The applicant’s recent photograph: Ảnh chụp gần đây của người nộp đơn
Image type: Only JPEG file format is accepted. Loại hình ảnh: Chỉ chấp nhận định dạng tệp JPEG
Min Image size: 1,200 px(W) x 1,600 px(H). Kích thước hình ảnh tối thiểu: 1.200 px (W) x 1.600 px (H)
(1 file only; file size: 5Mbytes or below). (Chỉ 1 tệp; kích thước tệp: 5 MB trở xuống)
Valid travel document containing personal particulars, date of issue, date of expiry and/or details of any re-entry visa held (if applicable). Tài liệu du lịch hợp lệ có chứa thông tin cá nhân, ngày cấp, ngày hết hạn và/hoặc thông tin chi tiết về bất kỳ thị thực nhập cảnh lại nào được giữ (nếu có). (maximum: 5 files; file size: 5Mbytes or below) (tối đa: 5 tệp; kích thước tệp: 5 MB trở xuống)
Proof of the applicant’s financial standing, e.g. bank statements, savings accounts passbooks, tax receipts, etc. and proof of employment (if any), e.g. company leave letter, salary slips, etc. Bằng chứng về tình hình tài chính của người nộp đơn, ví dụ sao kê ngân hàng, sổ tiết kiệm, biên lai thuế, v.v. và bằng chứng về việc làm (nếu có), ví dụ thư nghỉ phép của công ty, phiếu lương, v.v. (maximum: 5 files; file size: 5Mbytes or below) (tối đa: 5 tệp; kích thước tệp: 5 MB trở xuống)
Proof of transportation arrangement, e.g. flight itinerary. Bằng chứng về việc sắp xếp phương tiện đi lại, ví dụ như hành trình bay. (maximum: 5 files; file size: 5Mbytes or below) (tối đa: 5 tệp; kích thước tệp: 5 MB trở xuống)
Other supporting documents (if any). Các giấy tờ hỗ trợ khác (nếu có). (maximum: 5 files; file size: 5Mbytes or below) (tối đa: 5 tệp; kích thước tệp: 5 MB trở xuống)
6. Declaration of Applicant: Tuyên bố của người nộp đơn
Declared and Signed by: Đã tuyên bố và ký bởi. Applicant (đương đơn), Parent (ba mẹ), Legal Guardian (người giám hộ hợp pháp).
If the applicant is child under the age of 16 (child applicant), this online application form should be signed by his/her parent/legal guardian: Nếu người nộp đơn là trẻ em dưới 16 tuổi (người nộp đơn là trẻ em), mẫu đơn trực tuyến này phải có chữ ký của cha mẹ/người giám hộ hợp pháp của trẻ.
In submitting this application to the Immigration Department of the Hong Kong Special Administrative Region (HKSAR), I declare the following: Khi nộp đơn này cho Cục Di trú của Đặc khu hành chính Hồng Kông (HKSAR), tôi tuyên bố những điều sau đây:
I have not changed my name before. Tôi chưa từng đổi tên trước đây.
I have changed my name and used the following name(s) before: Tôi đã đổi tên và sử dụng những tên sau đây trước đây.
I consent to the making of any enquiries necessary for the processing of this application. Tôi đồng ý thực hiện bất kỳ yêu cầu nào cần thiết cho việc xử lý đơn đăng ký này.
I consent to releasing my information to any organisations and authorities, including those inside or outside the HKSAR, for the processing of this application. Tôi đồng ý cung cấp thông tin của mình cho bất kỳ tổ chức và cơ quan nào, bao gồm cả những tổ chức và cơ quan bên trong hoặc bên ngoài HKSAR, để xử lý đơn đăng ký này.
I authorise all public and private organisations, including those inside or outside the HKSAR, to release any record or information which the Immigration Department of the HKSAR may require for the processing of this application. Tôi cho phép tất cả các tổ chức công và tư, bao gồm cả những tổ chức bên trong và bên ngoài HKSAR, công bố bất kỳ hồ sơ hoặc thông tin nào mà Cục Di trú của HKSAR có thể yêu cầu để xử lý đơn xin này.
I consent to the use/disclosure of any information herein by/to any government bureaux, departments (including the Inland Revenue Department) and any other public or private organisations inside or outside the HKSAR (including the Mandatory Provident Fund Schemes Authority) for verification purposes. Tôi đồng ý cho phép bất kỳ cơ quan, ban ngành chính phủ (bao gồm Cục Thuế vụ) và bất kỳ tổ chức công hay tư nào khác bên trong hoặc bên ngoài HKSAR (bao gồm Cơ quan quản lý quỹ dự phòng bắt buộc) sử dụng/tiết lộ bất kỳ thông tin nào tại đây cho mục đích xác minh.
I understand that any person who knowingly and wilfully makes a statement or gives information which he/she knows to be false or does not believe to be true for the purpose of this application shall be guilty of an offence under the Laws of Hong Kong and is liable to prosecution and subsequent removal from Hong Kong. This application may be refused, and that any visa/entry permit/extension of stay so granted or issued to the applicant and any conditions of stay so imposed on him/her may become null and void. Tôi hiểu rằng bất kỳ người nào cố ý và cố tình đưa ra tuyên bố hoặc cung cấp thông tin mà người đó biết là sai hoặc không tin là đúng cho mục đích của đơn xin này sẽ phạm tội theo Luật pháp Hồng Kông và có thể bị truy tố và trục xuất khỏi Hồng Kông. Đơn xin này có thể bị từ chối và bất kỳ thị thực/giấy phép nhập cảnh/gia hạn thời gian lưu trú nào được cấp hoặc ban hành cho người nộp đơn và bất kỳ điều kiện lưu trú nào được áp dụng cho người đó đều có thể trở nên vô hiệu.
I understand that the permission given to me to land in Hong Kong as a visitor shall be subject to the conditions of stay under the Immigration Regulations (Chapter 115A) that I shall not take any employment, whether paid or unpaid; establish or join in any business; and become a student at a school, university or other educational institution. I declare that I will be abide by the said conditions of stay. Tôi hiểu rằng giấy phép được cấp cho tôi để hạ cánh tại Hồng Kông với tư cách là khách du lịch sẽ phải tuân theo các điều kiện lưu trú theo Quy định về Di trú (Chương 115A) rằng tôi sẽ không nhận bất kỳ công việc nào, dù có lương hay không; thành lập hoặc tham gia vào bất kỳ doanh nghiệp nào; và trở thành sinh viên tại một trường học, trường đại học hoặc cơ sở giáo dục khác. Tôi tuyên bố rằng tôi sẽ tuân thủ các điều kiện lưu trú đã nêu.
I understand that under the existing immigration policy of Hong Kong, unless a person has the right of abode or right to land in the HKSAR, he/she requires an appropriate visa/entry permit to come to Hong Kong to take up residence for employment, training, study at a school, join in any business or join any Hong Kong resident as his/her dependant before entry. Application for change of status after arrival as a visitor will normally not be considered. I declare that I will abide by the said policy. Tôi hiểu rằng theo chính sách nhập cư hiện hành của Hồng Kông, trừ khi một người có quyền cư trú hoặc quyền hạ cánh tại HKSAR, người đó cần có thị thực/giấy phép nhập cảnh phù hợp để đến Hồng Kông để cư trú làm việc, đào tạo, học tập tại trường học, tham gia bất kỳ doanh nghiệp nào hoặc tham gia bất kỳ cư dân Hồng Kông nào với tư cách là người phụ thuộc của mình trước khi nhập cảnh. Đơn xin thay đổi tình trạng sau khi đến với tư cách là khách du lịch thường sẽ không được xem xét. Tôi tuyên bố rằng tôi sẽ tuân thủ chính sách nói trên.
I understand that failure to disclose to the Immigration Department, the Government of the HKSAR any material change of circumstances between the date of this application and my arrival in Hong Kong may invalidate the visa/entry permit. Tôi hiểu rằng nếu không thông báo cho Cục Di trú, Chính quyền Đặc khu Hành chính Hồng Kông bất kỳ thay đổi đáng kể nào về hoàn cảnh giữa ngày nộp đơn này và ngày tôi đến Hồng Kông thì thị thực/giấy phép nhập cảnh có thể bị mất hiệu lực.
All information given in this application form is correct, complete and true to the best of my knowledge and belief. Mọi thông tin cung cấp trong mẫu đơn này đều chính xác, đầy đủ và đúng sự thật theo hiểu biết và niềm tin của tôi.
Cuối cùng: Save and Exit: lưu lại và rời khỏi ; Sign: ký đơn; Save and Continue: lưu lại và tiếp tục.
Bước 2. Applicant Review and Submit
Màn hình tiếp theo sẽ xuất hiện The Applicant’s Part of this application has been completed. Các bạn đọc theo hướng dẫn nếu có Sponsor. Còn không thì bấm Submit. Lúc này sẽ hiện ra Transaction Details, lưu lại là xong rồi.
Bước 3. Chờ email xác nhận
Khoảng 1 tuần, bạn sẽ nhận được Email “acknowledgment letter”. Và dòng chữ VOEV-XXXXXXX-XX chính là mã hồ sơ dùng để kiểm tra tình trạng xét duyệt.
Bước 4. Nộp hồ sơ bổ sung
Nếu bạn đã nộp đơn xin thăm/quá cảnh tại Hồng Kông và nhận được thư thông báo từ Cục Di trú yêu cầu bạn cung cấp tài liệu bổ sung, bạn có thể sử dụng dịch vụ nộp trực tuyến. Liên kết sau sẽ đưa bạn đến thông tin chi tiết hơn về cách nộp tài liệu bổ sung trực tuyến. Nộp tài liệu bổ sung trực tuyến.
Nếu bạn cần hỗ trợ kỹ thuật khi sử dụng dịch vụ trực tuyến, bạn có thể gọi đến Đường dây nóng Dịch vụ điện tử Di trú theo số (852) 3128 8668 từ 7 giờ sáng đến 11 giờ tối hàng ngày. Đối với các yêu cầu chung, vui lòng gọi đến số (852) 2824 6111 trong giờ làm việc (từ 8:45 sáng đến 5:15 chiều, Thứ Hai đến Thứ Sáu, từ 9 giờ sáng đến 12 giờ trưa vào Thứ Bảy, trừ ngày lễ), gửi fax đến số (852) 2877 7711 hoặc gửi email đến địa chỉ enquiry@immd.gov.hk .
Bước 5. Nhận kết quả và đóng tiền.
Khi có kết quả, bạn sẽ nhận được email báo hồ sơ được duyệt hay từ chối. Nếu approved, sẽ kèm theo yêu cầu đóng phí 230 HKD. Chỉ cần làm theo hướng dẫn, đóng phí bằng thẻ tín dụng/thẻ ghi nợ là sẽ có visa.
Founder & CEO tại Bankervn. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và visa thị thực, Ngô Minh trực tiếp kiểm duyệt mọi nội dung trên hệ thống Bankervn nhằm đảm bảo tính xác thực, thực tế và cập nhật nhất cho khách hàng.