Vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu tỉnh thành
Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 23.938,54 km², tương đương gần 7,2% tổng diện tích cả nước. Đây là địa bàn sinh sống của 26.568.734 người, chiếm khoảng 23,4% dân số quốc gia.
Trước sáp nhập, Đồng bằng sông Hồng có 10 tỉnh thành là Thành phố Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình và Vĩnh Phúc. Từ 1/7/2025, bản đồ hành chính của vùng có sự thay đổi lớn:
- Tỉnh Vĩnh Phúc cũ đã được sáp nhập vào tỉnh Phú Thọ, trực thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Tỉnh Bắc Ninh sáp nhập thêm Bắc Giang (trước đây thuộc vùng Đông Bắc Bộ).
- 9 tỉnh thành còn lại của Đồng bằng sông Hồng cũ đã được tổ chức, sáp nhập lại thành 5 tỉnh thành mới. Cụ thể: Hà Nội (giữ nguyên), Hải Phòng (sáp nhập Hải Dương), Hưng Yên (sáp nhập Thái Bình), Ninh Bình (sáp nhập Hà Nam, Nam Định), và Bắc Ninh.
- Tỉnh Quảng Ninh được chuyển từ vùng Đông Bắc Bộ cũ sang vùng Đồng bằng sông Hồng mới.
Vùng Đồng bằng sông Hồng mới bao gồm 6 tỉnh thành: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình và Quảng Ninh.
Danh sách các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Hồng hiện được chia thành 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương và 4 tỉnh. Như vậy, khu vực này có tổng cộng 6 tỉnh thành trên tổng số 34 tỉnh thành của Việt Nam, chiếm khoảng 17,6% số đơn vị hành chính cấp tỉnh trên cả nước.
| # | Tỉnh thành | Địa giới sáp nhập |
| 1 | Bắc Ninh | Bắc Giang + Bắc Ninh |
| 2 | Hà Nội | Giữ nguyên |
| 3 | Hải Phòng | Hải Dương + Hải Phòng |
| 4 | Hưng Yên | Thái Bình + Hưng Yên |
| 5 | Ninh Bình | Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định |
| 6 | Quảng Ninh | Giữ nguyên |
Diện tích và dân số các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
Vùng Đồng bằng sông Hồng có tổng diện tích là 23.938,54 km² và dân số là 26.568.734 người. Trong đó, Quảng Ninh có diện tích lớn nhất, Hà Nội có dân số đông đúc nhất, trong khi Hưng Yên có diện tích nhỏ nhất và Quảng Ninh có dân số ít nhất.
| # | Tên tỉnh thành | Dân số (người) | Diện tích (km²) | Mật độ (người/km²) |
| 1 | Hà Nội | 8.807.523 | 3.359,84 | 2.621 |
| 2 | Hải Phòng | 4.664.124 | 3.194,72 | 1.460 |
| 3 | Ninh Bình | 4.412.264 | 3.942,62 | 1.119 |
| 4 | Bắc Ninh | 3.619.433 | 4.718,60 | 767 |
| 5 | Hưng Yên | 3.567.943 | 2.514,81 | 1.419 |
| 6 | Quảng Ninh | 1.497.447 | 6.207,95 | 241 |
Bản đồ các tỉnh thành Đồng bằng sông Hồng

Download danh sách các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
Để thuận tiện khi cần dùng làm tư liệu, Bankervn cung cấp file excel tổng hợp thông tin chi tiết các tỉnh thành của vùng Đồng bằng sông Hồng. File upload trên google drive, để chỉnh sửa vui lòng tải về máy. Link tải file tại đây.
Lời kết
Danh sách 06 tỉnh thành vùng Đồng bằng sông Hồng được Bankervn tổng hợp từ cổng thông tin của cơ quan nhà nước, wikipedia và các tư liệu địa lý uy tín. Mọi đóng góp về nội dung vui lòng gửi về email: info@bankervn.com.



