TPHCM có bao nhiêu quận huyện
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, thuộc vùng Đông Nam Bộ. Trước sáp nhập, thành phố giáp với Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tây Ninh và Biển Đông. Thành phố có tổng diện tích 2.095,39 km², quy mô dân số 9.422.557 người. Về mặt hành chính, TP.HCM được chia thành 22 đơn vị cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 16 quận và 5 huyện.
Theo Nghị quyết số 202/2025/QH15, kể từ ngày 01/07/2025, Việt Nam thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm từ 63 xuống còn 34 tỉnh, thành phố. Toàn bộ TP.HCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được sáp nhập thành Thành phố Hồ Chí Minh mới, thuộc Vùng Đông Nam Bộ mới.
Danh sách 22 quận huyện của TP.HCM
Trước sáp nhập, Thành phố Hồ Chí Minh được chia thành 22 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 16 quận và 5 huyện. Trong đó, huyện Cần Giờ có diện tích lớn nhất và thành phố Thủ Đức có dân số đông nhất.
| # | Quận huyện | Dân số (người) |
| 1 | Thành phố Thủ Đức | 1.207.795 |
| 2 | Quận Bình Tân | 822.173 |
| 3 | Huyện Bình Chánh | 820.000 |
| 4 | Quận Gò Vấp | 676.899 |
| 5 | Quận 12 | 644.146 |
| 6 | Quận Bình Thạnh | 552.164 |
| 7 | Huyện Hóc Môn | 542.243 |
| 8 | Huyện Củ Chi | 487.047 |
| 9 | Quận Tân Phú | 485.348 |
| 10 | Quận Tân Bình | 474.792 |
| 11 | Quận 8 | 424.667 |
| 12 | Quận 7 | 360.155 |
| 13 | Quận 10 | 234.819 |
| 14 | Quận 6 | 233.561 |
| 15 | Quận 1 | 225.780 |
| 16 | Quận 3 | 220.375 |
| 17 | Quận 11 | 209.867 |
| 18 | Huyện Nhà Bè | 206.837 |
| 19 | Quận 4 | 199.329 |
| 20 | Quận Phú Nhuận | 163.961 |
| 21 | Quận 5 | 159.073 |
| 22 | Huyện Cần Giờ | 71.526 |
Bản đồ các quận huyện của Thành phố Hồ Chí Minh

Download danh sách các phường xã của TP.HCM
Để thuận tiện khi cần dùng làm tư liệu, Bankervn cung cấp file excel tổng hợp thông tin chi tiết các phường, xã của TP.HCM. File upload trên google drive, để chỉnh sửa vui lòng tải về máy. Link tải file tại đây.

Danh sách các phường, xã của TP.HCM
Dưới 22 đơn vị hành chính cấp huyện, Thành phố Hồ Chí Minh có tổng cộng 273 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 210 phường, 58 xã và 5 thị trấn.
Thành phố Thủ Đức
Thành phố Thủ Đức được thành lập vào năm 2021, có diện tích 211,56 km² và dân số 1.207.795 người. Thành phố bao gồm 34 phường:
- An Khánh, An Lợi Đông, An Phú
- Bình Chiểu, Bình Thọ, Bình Trưng Đông, Bình Trưng Tây
- Cát Lái
- Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Hiệp Phú
- Linh Chiểu, Linh Đông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường
- Phú Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B
- Tam Bình, Tam Phú, Tân Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B, Thạnh Mỹ Lợi, Thảo Điền, Thủ Thiêm, Trường Thạnh, Trường Thọ.
Quận 1
Quận 1 được thành lập vào năm 1959, có diện tích 7,72 km² và dân số 225.780 người. Quận bao gồm 10 phường:
- Bến Nghé
- Bến Thành
- Cầu Kho
- Cầu Ông Lãnh
- Cô Giang
- Đa Kao
- Nguyễn Cư Trinh
- Nguyễn Thái Bình
- Phạm Ngũ Lão
- Tân Định
Quận 3
Quận 3 được thành lập vào năm 1959, có diện tích 4,92 km² và dân số 220.375 người. Quận bao gồm 10 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 9, 11, 12, 14, Võ Thị Sáu.
Quận 4
Quận 4 được thành lập vào năm 1959, có diện tích 4,18 km² và dân số 199.329 người. Quận bao gồm 10 phường: 1, 2, 3, 4, 8, 9, 13, 15, 16, 18.
Quận 5
Quận 5 được thành lập vào năm 1959, có diện tích 4,27 km² và dân số 159.073 người. Quận bao gồm 10 phường: 1, 2, 4, 5, 7, 9, 11, 12, 13, 14.
Quận 6
Quận 6 được thành lập vào năm 1959, có diện tích 7,14 km² và dân số 233.561 người. Quận bao gồm 10 phường: 1, 2, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14.
Quận 7
Quận 7 được thành lập vào năm 1997, có diện tích 35,69 km² và dân số 360.155 người. Quận bao gồm 10 phường:
- Bình Thuận
- Phú Mỹ
- Phú Thuận
- Tân Hưng
- Tân Kiểng
- Tân Phong
- Tân Phú
- Tân Quy
- Tân Thuận Đông
- Tân Thuận Tây
Quận 8
Quận 8 có diện tích 19,11 km² và dân số 424.667 người. Quận bao gồm 10 phường: 4, 5, 6, 7, 14, 15, 16, Hưng Phú, Rạch Ông, Xóm Củi.
Quận 10
Quận 10 được thành lập vào năm 1969, có diện tích 5,72 km² và dân số 234.819 người. Quận bao gồm 11 phường: 1, 2, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15.
Quận 11
Quận 11 được thành lập vào năm 1969, có diện tích 5,14 km² và dân số 209.867 người. Quận bao gồm 10 phường: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 11, 14, 15, 16.
Quận 12
Quận 12 được thành lập vào năm 1997, có diện tích 52,74 km² và dân số 644.146 người. Quận bao gồm 11 phường:
- An Phú Đông
- Đông Hưng Thuận
- Hiệp Thành
- Tân Chánh Hiệp
- Tân Hưng Thuận
- Tân Thới Hiệp
- Tân Thới Nhất
- Thạnh Lộc
- Thạnh Xuân
- Thới An
- Trung Mỹ Tây
Quận Bình Tân
Quận Bình Tân được thành lập vào năm 2003, có diện tích 52,02 km² và dân số 822.173 người. Quận bao gồm 10 phường:
- An Lạc
- An Lạc A
- Bình Hưng Hòa
- Bình Hưng Hòa A
- Bình Hưng Hòa B
- Bình Trị Đông
- Bình Trị Đông A
- Bình Trị Đông B
- Tân Tạo
- Tân Tạo A
Quận Bình Thạnh
Quận Bình Thạnh được thành lập vào năm 1976, có diện tích 20,78 km² và dân số 552.164 người. Quận bao gồm 15 phường: 1, 2, 5, 7, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 22, 25, 26, 27, 28.
Quận Gò Vấp
Quận Gò Vấp được thành lập vào năm 1976, có diện tích 19,73 km² và dân số 676.899 người. Quận bao gồm 12 phường: 1, 3, 5, 6, 8, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17.
Quận Phú Nhuận
Quận Phú Nhuận được thành lập vào năm 1976, có diện tích 4,88 km² và dân số 163.961 người. Quận bao gồm 11 phường: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15.
Quận Tân Bình
Quận Tân Bình được thành lập vào năm 1957, có diện tích 22,43 km² và dân số 474.792 người. Quận bao gồm 15 phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15.
Quận Tân Phú
Quận Tân Phú được thành lập vào năm 2003, có diện tích 15,97 km² và dân số 485.348 người. Quận bao gồm 11 phường:
- Hiệp Tân
- Hòa Thạnh
- Phú Thạnh
- Phú Thọ Hòa
- Phú Trung
- Sơn Kỳ
- Tân Quý
- Tân Sơn Nhì
- Tân Thành
- Tân Thới Hòa
- Tây Thạnh
Huyện Bình Chánh
Huyện Bình Chánh có diện tích 252,56 km² và dân số 820.000 người. Huyện bao gồm 1 thị trấn và 15 xã, cụ thể là:
- Thị trấn: Tân Túc.
- Xã: An Phú Tây, Bình Chánh, Bình Hưng, Bình Lợi, Đa Phước, Hưng Long, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Phong Phú, Quy Đức, Tân Kiên, Tân Nhựt, Tân Quý Tây, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B.
Huyện Cần Giờ
Huyện Cần Giờ được đổi tên vào năm 1991, có diện tích 704,45 km² và dân số 71.526 người. Huyện bao gồm 1 thị trấn và 6 xã, cụ thể là:
- Thị trấn: Cần Thạnh.
- Xã: An Thới Đông, Bình Khánh, Long Hòa, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An.
Huyện Củ Chi
Huyện Củ Chi có diện tích 434,77 km² và dân số 487.047 người. Huyện bao gồm 1 thị trấn và 20 xã, cụ thể là:
- Thị trấn: Củ Chi.
- Xã: An Nhơn Tây, An Phú, Bình Mỹ, Hòa Phú, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Phú Hòa Đông, Phú Mỹ Hưng, Phước Hiệp, Phước Thạnh, Phước Vĩnh An, Tân An Hội, Tân Phú Trung, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Tân Thông Hội, Thái Mỹ, Trung An, Trung Lập Hạ, Trung Lập Thượng.
Huyện Hóc Môn
Huyện Hóc Môn có diện tích 109,17 km² và dân số 542.243 người. Huyện bao gồm 1 thị trấn và 11 xã, cụ thể là:
- Thị trấn: Hóc Môn.
- Xã: Bà Điểm, Đông Thạnh, Nhị Bình, Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Tân Xuân, Thới Tam Thôn, Trung Chánh, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng.
Huyện Nhà Bè
Huyện Nhà Bè có diện tích 100,43 km² và dân số 206.837 người. Huyện bao gồm 1 thị trấn và 6 xã, cụ thể là:
- Thị trấn: Nhà Bè.
- Xã: Hiệp Phước, Long Thới, Nhơn Đức, Phú Xuân, Phước Kiển, Phước Lộc.
Lời kết
Danh sách các phường xã của TP.HCM được Bankervn tổng hợp từ cổng thông tin của Thành phố, wikipedia và các tư liệu địa lý uy tín. Mọi đóng góp về nội dung vui lòng gửi về email: info@bankervn.com.



