Danh sách các huyện của tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk có bao nhiêu huyện

01 Thành phố, 01 Thị xã, 13 Huyện
0

Đắk Lắk là tỉnh đông đúc nhất Tây Nguyên. Với tổng diện tích là 13.030,50 km², xếp thứ 4 toàn quốc. Dân số khoảng 1.869.322 người, xếp thứ 10 toàn quốc. Về mặt hành chính, Tỉnh được chia thành 15 đơn vị cấp quận huyện, trong đó bao gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 13 huyện.

Danh sách các huyện của tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk được chia thành 15 đơn vị hành chính cấp quận huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện. Trong đó, Huyện Krông Bông có diện tích lớn nhất và Thành phố Buôn Ma Thuột có dân số nhiều nhất.

#Quận huyệnDân số (người)
1Thành phố Buôn Ma Thuột375.590
2Huyện Krông Pắc207.226
3Huyện Cư Kuin173.024
4Huyện Ea Kar150.895
5Huyện Cư M’gar128.347
6Huyện Ea H’leo128.347
7Thị xã Buôn Hồ127.920
8Huyện Krông Năng124.577
9Huyện Krông Bông100.900
10Huyện Krông Ana95.210
11Huyện M’Drắk85.080
12Huyện Lắk77.390
13Huyện Buôn Đôn70.650
14Huyện Ea Sup67.120
15Huyện Krông Búk63.850

Bản đồ các huyện của tỉnh Đắk Lắk

Bản đồ các huyện Đăk Lăk mới nhất

Download danh sách các huyện của Tỉnh Đắk Lắk

Để thuận tiện khi cần dùng làm tư liệu, Bankervn cung cấp file excel tổng hợp thông tin chi tiết các huyện, thành phố, phường, xã và thị trấn của tỉnh Đắk Lắk File upload trên google drive, để chỉnh sửa vui lòng tải về máy. Link tải file tại đây.

Danh sách các huyện của tỉnh Đăk Lăk

Danh sách các phường, xã của tỉnh Đắk Lắk

Dưới 15 đơn vị hành chính cấp quận huyện, Đắk Lắk có tổng cộng 184 đơn vị hành chính cấp phường xã. Bao gồm: 20 phường, 13 thị trấn và 151 xã.

Các phường xã của thành phố Buôn Ma Thuột

Thành phố Buôn Ma Thuột được thành lập vào năm 1995, có diện tích 377,2 km2 và dân số 375.590 người. Bao gồm 13 phường và 8 xã, cụ thể là: 

  1. Phường Ea Tam
  2. Phường Khánh Xuân
  3. Phường Tân An
  4. Phường Tân Hòa
  5. Phường Tân Lập
  6. Phường Tân Lợi
  7. Phường Tân Thành
  8. Phường Tân Tiến
  9. Phường Thắng Lợi
  10. Phường Thành Công
  11. Phường Thành Nhất
  12. Phường Thống Nhất
  13. Phường Tự An
  14. Xã Cư Êbur
  15. Xã Ea Kao
  16. Xã Ea Tu
  17. Xã Hòa Khánh
  18. Xã Hòa Phú
  19. Xã Hòa Thắng
  20. Xã Hòa Thuận
  21. Xã Hòa Xuân

Các phường xã của thị xã Buôn Hồ

Thị xã Buôn Hồ được thành lập vào năm 2008, có diện tích 282,1 km2 và dân số 127.920 người. Bao gồm 7 phường và 5 xã, cụ thể là: 

  1. Phường An Bình
  2. Phường An Lạc
  3. Phường Bình Tân
  4. Phường Đạt Hiếu
  5. Phường Đoàn Kết
  6. Phường Thiện An
  7. Phường Thống Nhất
  8. Xã Bình Thuận
  9. Xã Cư Bao
  10. Xã Ea Blang
  11. Xã Ea Drông
  12. Xã Ea Siên

Các phường xã của huyện Buôn Đôn

Huyện Buôn Đôn được thành lập vào năm 1995, có diện tích 1.412,5 km2 và dân số 70.650 người. Bao gồm 7 xã, cụ thể là: 

  1. Xã Cuôr Knia
  2. Xã Ea Bar
  3. Xã Ea Huar
  4. Xã Ea Nuôl
  5. Xã Ea Wer
  6. Xã Krông Na
  7. Xã Tân Hòa

Các phường xã của huyện Cư Kuin

Huyện Cư Kuin được thành lập vào năm 2007, có diện tích 288,3 km2 và dân số 103.842 người. Bao gồm 8 xã, cụ thể là: 

  1. Xã Dray Bhăng 
  2. Xã Ea Bhôk
  3. Xã Ea Hu
  4. Xã Ea Ktur
  5. Xã Ea Ning
  6. Xã Ea Tiêu
  7. Xã Hòa Hiệp
  8. Xã Cư Êwi

Các phường xã của huyện Cư M'gar

Huyện Cư M’gar được thành lập vào năm 1984, có diện tích 821 km2 và dân số 173.024 người. Bao gồm 2 thị trấn và 15 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Quảng Phú 
  2. Thị trấn Ea Pốk
  3. Xã Cư Dliê M’nông
  4. Xã Cư M’gar
  5. Xã Cư Suê
  6. Xã Cuôr Đăng
  7. Xã Ea Drơng
  8. Xã Ea H’đing
  9. Xã Ea Kiết
  10. Xã Ea Kpam
  11. Xã Ea Kuếh
  12. Xã Ea M’Droh
  13. Xã Ea M’nang
  14. Xã Ea Tar
  15. Xã Ea Tul
  16. Xã Quảng Hiệp
  17. Xã Quảng Tiến

Các phường xã của huyện Ea H'leo

Huyện Ea H’leo được thành lập vào năm 1980, có diện tích 1.335 km2 và dân số 128.347 người. Bao gồm 1 thị trấn và 11 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Ea Drăng
  2. Xã Cư A Mung
  3. Xã Cư Mốt
  4. Xã Ea Hiao
  5. Xã Ea H’leo
  6. Xã Ea Khal
  7. Xã Ea Nam
  8. Xã Ea Ral
  9. Xã Ea Sol
  10. Xã Ea Tir
  11. Xã Ea Wy
  12. Xã Dliê Yang

Các phường xã của huyện Ea Kar

Huyện Ea Kar được thành lập vào năm 1986, có diện tích 1.021 km2 và dân số 150.895 người. Bao gồm 2 thị trấn và 14 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Ea Kar
  2. Thị trấn Ea Knốp
  3. Xã Cư Bông
  4. Xã Cư Elang
  5. Xã Cư Huê
  6. Xã Cư Ni
  7. Xã Cư Prông
  8. Xã Cư Yang
  9. Xã Ea Đar
  10. Xã Ea Kmút
  11. Xã Ea Ô
  12. Xã Ea Păl
  13. Xã Ea Sar
  14. Xã Ea Sô
  15. Xã Ea Tíh
  16. Xã Xuân Phú

Các phường xã của huyện Ea Súp

Huyện Ea Súp được thành lập vào năm 1977, có diện tích 1.750 km2 và dân số 67.120 người. Bao gồm 1 thị trấn và 9 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Ea Súp 
  2. Xã Cư Kbang
  3. Xã Cư M’Lan
  4. Xã Ea Bung
  5. Xã Ea Lê
  6. Xã Ea Rốk
  7. Xã Ia Jlơi
  8. Xã Ia Lốp
  9. Xã Ia Rvê
  10. Xã Ya Tờ Mốt

Các phường xã của huyện Krông Ana

Huyện Krông Ana được thành lập vào năm 1981, có diện tích 356,1 km2 và dân số 95.210 người. Bao gồm 1 thị trấn và 7 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Buôn Trấp 
  2. Xã Băng Adrênh
  3. Xã Bình Hòa
  4. Xã Dray Sáp
  5. Xã Dur Kmăl
  6. Xã Ea Bông
  7. Xã Ea Na
  8. Xã Quảng Điền

Các phường xã của huyện Krông Bông

Huyện Krông Bông được thành lập vào năm 1981, có diện tích 1.257,49 km2 và dân số 100.900 người. Bao gồm 1 thị trấn và 13 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Krông Kmar
  2. Xã Cư Đrăm
  3. Xã Cư Kty
  4. Xã Cư Pui
  5. Xã Dang Kang
  6. Xã Ea Trul
  7. Xã Hòa Lễ
  8. Xã Hòa Phong
  9. Xã Hòa Sơn
  10. Xã Hòa Tân
  11. Xã Hòa Thành
  12. Xã Khuê Ngọc Điền
  13. Xã Yang Mao
  14. Xã Yang Reh

Các phường xã của huyện Krông Búk

Huyện Krông Búk có diện tích 641,8 km2 và dân số 124.577 người. Bao gồm 1 thị trấn và 11 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Pơng Drang 
  2. Xã Chứ Kbô 
  3. Xã Cư Né
  4. Xã Cư Pơng
  5. Xã Ea Ngai
  6. Xã Ea Sin
  7. Xã Tân Lập

Các phường xã của huyện Krông Năng

Huyện Krông Năng được thành lập vào năm 1987, có diện tích 358,7 km2 và dân số 63.850 người. Bao gồm 1 thị trấn và 11 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Krông Năng 
  2. Xã Cư Klông
  3. Xã Dliê Ya
  4. Xã Ea Dăh
  5. Xã Ea Hồ
  6. Xã Ea Puk
  7. Xã Ea Tam
  8. Xã Ea Tân
  9. Xã Ea Tóh
  10. Xã Phú Lộc
  11. Xã Phú Xuân
  12. Xã Tam Giang

Các phường xã của huyện Krông Pắc

Huyện Krông Pắc có diện tích 625,8 km2 và dân số 207.226 người. Bao gồm 1 thị trấn và 15 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Phước An
  2. Xã Ea Hiu
  3. Xã Ea Kênh
  4. Xã Ea Kly
  5. Xã Ea Knuếc
  6. Xã Ea Kuăng
  7. Xã Ea Phê
  8. Xã Ea Uy
  9. Xã Ea Yiêng
  10. Xã Ea Yông
  11. Xã Hòa An
  12. Xã Hòa Đông
  13. Xã Hòa Tiến
  14. Xã Krông Búk
  15. Xã Tân Tiến
  16. Xã Vụ Bổn

Các phường xã của huyện Lắk

Huyện Lắk có diện tích 1.250 km2 và dân số 77.390 người. Bao gồm 1 thị trấn và 10 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Liên Sơn
  2. Xã Bông Krang
  3. Xã Buôn Tría
  4. Xã Buôn Triết
  5. Xã Đắk Liêng
  6. Xã Đắk Nuê
  7. Xã Đắk Phơi
  8. Xã Ea Rbin
  9. Xã Krông Nô
  10. Xã Nam Ka
  11. Xã Yang Tao

Các phường xã của huyện M'Drắk

Huyện M’Drắk được thành lập năm 1977, có diện tích 1.348 km2 và dân số 85.080 người. Bao gồm 1 thị trấn và 12 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn M’Drắk
  2. Xã Cư Króa
  3. Xã Cư M’ta
  4. Xã Cư Prao
  5. Xã Cư San
  6. Xã Ea Mlây
  7. Xã Ea Lai
  8. Xã Ea M’Doal
  9. Xã Ea Pil
  10. Xã Ea Riêng
  11. Xã Ea Trang
  12. Xã Krông Á
  13. Xã Krông Jing

Lời kết

Danh sách các huyện, thành phố, phường xã và thị trấn của Đắk Lắk được Bankervn tổng hợp từ cổng thông tin của tỉnh, wikipedia và các tư liệu địa lý uy tín. Mọi đóng góp về nội dung vui lòng gửi về email: info@bankervn.com

Picture of Minh Ngo
Minh Ngo
Co-Founder & CEO at Bankervn
Share:
Chuyên mục:
Bài viết liên quan: