Thành phố Huế có bao nhiêu quận, huyện cập nhật

Thành phố Huế có bao nhiêu quận huyện

02 Quận, 03 Thị Xã và 04 Huyện
0

Thành phố Huế (Trước đây là tỉnh Thừa Thiên Huế) là cửa ngõ phía Nam của vùng Bắc Trung Bộ, miền Trung, Việt Nam. Thành phố có tổng diện tích là 5.048,20 km², xếp thứ 29 toàn quốc. Dân số 1.128.620 người, xếp thứ 40 toàn quốc. Về mặt hành chính, thành phố Huế được chia thành 09 đơn vị cấp quận huyện, trong đó bao gồm 02 Quận, 03 thị xã và 04 huyện.

Từ 01/01/2025, Tỉnh Thừa Thiên Huế đổi tên thành Thành phố Huế, là thành phố thứ 6 trực thuộc TW. Thành phố Huế có tổng diện tích là 4.947 km2 và dân số khoảng 1,236 triệu người.

Danh sách các huyện của thành phố Huế

Thành phố Huế được chia thành 9 đơn vị hành chính cấp quận huyện, bao gồm 2 quận, 3 thị xã và 4 huyện. Trong đó, huyện Phú Lộc có diện tích lớn nhất và quận Thuận Hóa có dân số đông đúc nhất.

#Quận huyệnDân số (người)
1Quận Thuận Hóa297.507
2Quận Phú Xuân203.142
3Huyện Phú Lộc154.146
4Huyện Phú Vang137.962
5Thị xã Phong điền105.597
6Thị xã Hương Thủy95.299
7Huyện Quảng Điền77.178
8Thị xã Hương Trà72.677
9Huyện A Lưới49.418

Bản đồ các huyện của Thành phố Huế

Bản đồ các quận huyện của TP. Huế

Download danh sách các huyện của Huế

Để thuận tiện khi cần dùng làm tư liệu, Bankervn cung cấp file excel tổng hợp thông tin chi tiết các huyện, thành phố, phường, xã và thị trấn của Thành phố Huế. File upload trên google drive, để chỉnh sửa vui lòng tải về máy. Link tải file tại đây.

Danh sách các quận huyện của TP.Huế

Danh sách các phường, xã của thành phố Huế

Dưới 9 đơn vị hành chính cấp quận huyện, Thành phố Huế có tổng cộng 133 đơn vị hành chính cấp phường xã. Bao gồm: 48 phường, 7 thị trấn và 78 xã.

Các phường xã của quận Phú Xuân

Quận Phú Xuân được thành lập vào năm 2025, có diện tích 127,0 km2 và dân số 203.142 người. Bao gồm 13 phường, cụ thể là:

  1. Phường An Hòa
  2. Phường Đông Ba
  3. Phường Gia Hội
  4. Phường Hương An
  5. Phường Hương Long
  6. Phường Hương Sơ
  7. Phường Hương Vinh
  8. Phường Kim Long
  9. Phường Long Hồ
  10. Phường Phú Hậu
  11. Phường Tây Lộc
  12. Phường Thuận Hòa
  13. Phường Thuận Lộc

Các phường xã của quận Thuận Hóa

Quận Thuận Hóa được thành lập vào năm 2025, có diện tích 139 km2 và dân số 297.507 người. Bao gồm 19 phường, cụ thể là: 

  1. Phường An Cựu
  2. Phường An Đông
  3. Phường An Tây
  4. Phường Dương Nỗ
  5. Phường Hương Phong
  6. Phường Phú Hội
  7. Phường Phú Nhuận
  8. Phường Phú Thượng
  9. Phường Phước Vĩnh
  10. Phường Phường Đúc
  11. Phường Thuận An
  12. Phường Thủy Bằng
  13. Phường Thủy Biều
  14. Phường Thủy Vân
  15. Phường Thủy Xuân
  16. Phường Trường An
  17. Phường Vĩnh Ninh
  18. Phường Vỹ Dạ
  19. Phường Xuân Phú

Các phường xã của thị xã Hương Thủy

Thị xã Hương Thủy được thành lập vào năm 2010, có diện tích 427,0 km2 và dân số 95.299 người. Bao gồm 5 phường và 5 xã, cụ thể là: 

  1. Phường Phú Bài
  2. Phường Thủy Châu
  3. Phường Thủy Dương
  4. Phường Thủy Lương
  5. Phường Thủy Phương 
  6. Xã Dương Hoà
  7. Xã Phú Sơn
  8. Xã Thủy Phù
  9. Xã Thủy Tân
  10. Xã Thủy Thanh

Các phường xã của thị xã Hương Trà

Thị xã Hương Trà được thành lập vào năm 2010, có diện tích 392,3 km2 và dân số 72.677 người. Bao gồm 5 phường và 4 xã, cụ thể là: 

  1. Phường Hương Chữ
  2. Phường Hương Văn
  3. Phường Hương Vân
  4. Phường Hương Xuân
  5. Phường Tứ Hạ 
  6. Xã Bình Thành
  7. Xã Bình Tiến
  8. Xã Hương Bình
  9. Xã Hương Toàn

Các phường xã của thị xã Phong Điền

Thị xã Phong Điền được thành lập vào năm 2025, có diện tích 946 km2 và dân số 105.597 người. Bao gồm 6 phường và 6 xã, cụ thể là: 

  • Phường: Phong An, Phong Hải, Phong Hiền, Phong Hòa, Phong Phú, Phong Thu
  • Xã: Phong Bình, Phong Chương, Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Thạnh, Phong Xuân

Các phường xã của huyện A Lưới

Huyện A Lưới được thành lập vào năm 1975, có diện tích 1.225,2 km2 và dân số 49.418 người. Bao gồm 1 thị trấn và 17 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn A Lưới
  2. Xã A Ngo
  3. Xã A Roàng
  4. Xã Đông Sơn
  5. Xã Hồng Bắc
  6. Xã Hồng Hạ
  7. Xã Hồng Kim
  8. Xã Hồng Thái
  9. Xã Hồng Thượng
  10. Xã Hồng Thủy
  11. Xã Hồng Vân
  12. Xã Hương Nguyên
  13. Xã Hương Phong
  14. Xã Lâm Đớt
  15. Xã Phú Vinh
  16. Xã Quảng Nhâm
  17. Xã Sơn Thủy
  18. Xã Trung Sơn

Các phường xã của huyện Phú Lộc

Huyện Phú Lộc được thành lập vào năm 1920. Năm 2025, huyện Nam Đông và Phú Lộc sát nhập thành huyện Phú Lộc như bây giờ. Huyện có diện tích 1.368 km2 và dân số 154.146 người. Bao gồm 4 thị trấn và 23 xã, cụ thể là: 

  • Thị trấn: Phú Lộc (huyện lỵ), Lăng Cô, Khe Tre và Lộc Sơn 
  • Xã: Giang Hải, Hương Hữu, Hương Lộc, Hương Phú, Hương Sơn, Hương Xuân, Lộc An, Lộc Bình, Lộc Bổn, Lộc Điền, Lộc Hòa, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Trì, Lộc Vĩnh, Vinh Hiền, Thượng Lộ, Thượng Long, Thượng Nhật, Thượng Quảng, Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Xuân Lộc

Các phường xã của huyện Phú Vang

Huyện Phú Vang có diện tích 235,4 km2 và dân số 137.962 người. Bao gồm 1 thị trấn và 13 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Phú Đa
  2. Xã Phú An
  3. Xã Phú Diên
  4. Xã Phú Gia
  5. Xã Phú Hải
  6. Xã Phú Hồ
  7. Xã Phú Lương
  8. Xã Phú Mỹ
  9. Xã Phú Thuận
  10. Xã Phú Xuân
  11. Xã Vinh An
  12. Xã Vinh Hà
  13. Xã Vinh Thanh
  14. Xã Vinh Xuân

Các phường xã của huyện Quảng Điền

Huyện Quảng Điền được thành lập vào năm 1990, có diện tích 163,1 km2 và dân số 77.178 người. Bao gồm 1 thị trấn và 10 xã, cụ thể là: 

  1. Thị trấn Sịa
  2. Xã Quảng An
  3. Xã Quảng Công
  4. Xã Quảng Lợi
  5. Xã Quảng Ngạn
  6. Xã Quảng Phú
  7. Xã Quảng Phước
  8. Xã Quảng Thái
  9. Xã Quảng Thành
  10. Xã Quảng Thọ
  11. Xã Quảng Vinh

Lời kết

Danh sách các huyện, thành phố, phường xã và thị trấn của Huế được Bankervn tổng hợp từ cổng thông tin của Thành phố, wikipedia và các nguồn tư liệu địa lý uy tín. Mọi đóng góp về nội dung vui lòng gửi về email: info@bankervn.com

Picture of Ngo Minh

Ngo Minh

Founder & CEO tại Bankervn. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và visa thị thực, Ngô Minh trực tiếp kiểm duyệt mọi nội dung trên hệ thống Bankervn nhằm đảm bảo tính xác thực, thực tế và cập nhật nhất cho khách hàng.
Share:
Chuyên mục:
Bài viết liên quan:

Đã có kết quả sơ bộ!

Tư vấn viên sẽ gọi điện để phân tích và đưa ra giải pháp tối ưu cho hồ sơ của bạn, trong vòng tối đa 30′ (giờ hành chính).

Chúc Quý khách một ngày tốt lành!