Quy trình và thủ tục xin visa Nhật Bản từ A-Z

Tự chuẩn bị hồ sơ xin visa Nhật Bản có thể là một thử thách nếu bạn chưa nắm rõ quy trình từ khâu chuẩn bị giấy tờ đến bước nộp hồ sơ. Bài viết này, Bankervn sẽ cung cấp một cái nhìn trọn vẹn về thủ tục xin visa Nhật Bản, bao gồm các điều kiện cần thiết, cách sắp xếp hồ sơ logic và những lưu ý “sống còn” để tránh những sai sót đáng tiếc. Đây là lộ trình chi tiết giúp bạn tự tin hoàn thiện hồ sơ một cách chuyên nghiệp nhất.

Tổng quan về visa Nhật Bản

Visa Multiple Nhật Bản

Xin visa Nhật Bản có khó không

Nhìn chung, trong khu vực Châu Á, Nhật Bản được coi là một trong những quốc gia có chính sách visa khắt khe nhất. Tuy nhiên, nếu đặt lên bàn cân so sánh với các quốc gia phát triển khác như Mỹ, Úc, Anh hay các nước thuộc khối Schengen, thì quy trình và điều kiện cấp visa của Nhật Bản vẫn được đánh giá là dễ và đơn giản hơn nhiều.

Tại Việt Nam, Nhật Bản chia làm 3 khu vực xét duyệt hồ sơ dựa trên hộ khẩu và nơi cư trú thực tế của đương đơn:

  • Đại sứ quán tại Hà Nội: từ Hà Tĩnh trở ra Bắc.
  • Tổng lãnh sự quán tại Đà Nẵng: Đà Nẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi và Gia Lai.
  • Tổng Lãnh sự quán tại TP. Hồ Chí Minh: từ Đắk Lắk trở vào Nam.

Về chính sách xét duyệt, có sự khác biệt rõ rệt giữa các cơ quan này. Theo kinh nghiệm của Bankervn, lãnh sự tại TP.HCM thường có chính sách khắt khe và khó dự đoán hơn so với Hà Nội và Đà Nẵng. Nếu như tại Hà Nội và Đà Nẵng, hồ sơ chỉ cần đáp ứng tốt các tiêu chuẩn về công việc và tài chính là tỉ lệ đậu rất cao, thì tại TP.HCM, kết quả đôi khi khá “cảm tính”. Ngay cả những hồ sơ có tài chính mạnh, lịch sử du lịch G7 dày đặc vẫn có xác suất bị từ chối mà không có lý do cụ thể.

Tuy nhiên, có một điểm cộng rất lớn trong chính sách của Nhật Bản so với các nước phát triển khác là bạn không phải nộp phí lãnh sự nếu bị từ chối visa. Đồng thời, hồ sơ cũng không yêu cầu dịch thuật công chứng rườm rà. Do đó, nếu đã yêu thích xứ sở hoa anh đào, bạn đừng ngần ngại nộp hồ sơ. Đậu thì đi, rớt cũng không mất phí và không phải hối tiếc, vì thế giới vẫn còn rất nhiều điểm đến thú vị khác đang chờ đón.

Các loại visa Nhật Bản

Tùy vào mục đích chuyến đi và thời gian lưu trú, visa Nhật Bản ngắn hạn được chia làm hai loại chính: nhập cảnh một lần và nhập cảnh nhiều lần. Cụ thể như sau:

1. Visa nhập cảnh một lần (Single Entry)

Đây là loại thị thực ngắn hạn có thời hạn tối đa 90 ngày và thời gian lưu trú không quá 15 ngày. Ví dụ: Nếu bạn được cấp visa vào ngày 20/04, thời hạn 90 ngày sẽ kéo dài đến ngày 19/07. Trong khoảng thời gian này, bạn có thể nhập cảnh vào Nhật Bản bất cứ lúc nào, nhưng chỉ được phép nhập cảnh duy nhất một lần.

Mục đích áp dụng:

  • Du lịch tự túc hoặc theo tour (Package Tour).
  • Thăm thân nhân, họ hàng, bạn bè hoặc người yêu.
  • Công tác, thương mại, thực tập ngắn hạn.
  • Quá cảnh (Transit).

2. Visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple Entry)

Đây là loại thị thực ngắn hạn có thời hạn từ 1-5 năm. Thời gian lưu trú tối đa từ 15 ngày hoặc 30 ngày. Loại visa này thường được ưu tiên xét duyệt cho các trường hợp đã từng nhập cảnh Nhật Bản trong 3 năm gần nhất hoặc sở hữu lịch sử du lịch đến các quốc gia phát triển và có năng lực tài chính mạnh.

Mục đích áp dụng:

  • Nhiều lần phổ thông (Du lịch/Thăm thân).
  • Nhiều lần diện thương mại.
  • Vợ/chồng hoặc con nuôi của người Nhật.

Ngoài các loại thị thực ngắn hạn nêu trên, Nhật Bản còn có các dòng Visa dài hạn dành cho mục đích lao động, làm việc chuyên gia hoặc định cư lâu dài.

Nộp visa Nhật Bản ở đâu

Khác với các quốc gia Đông Á khác, Nhật Bản ủy quyền cho các Đại lý được ủy thác nhận hồ sơ và trả kết quả visa. Nói chung, các Đại lý ủy thác sẽ tuân theo yêu cầu chung của Đại sứ quán và Lãnh sự quán. Tuy nhiên, chi tiết về hồ sơ, thể thức, mức phí… thì sẽ khác nhau đôi chút.

Danh sách các Đại lý được ủy thác thường xuyên được cơ quan lãnh sự cập nhật và thay đổi theo từng giai đoạn. Tuy nhiên, vẫn có những “ông lớn” uy tín lâu năm trong ngành lữ hành luôn duy trì được tư cách ủy quyền như Hanoitourist, Saigontourist hay Vietravel. Bên cạnh đó, VFS Global (VEM) cũng là đơn vị trung gian quan trọng được ủy quyền tiếp nhận hồ sơ trên toàn quốc.

Để tra cứu thông tin chính xác nhất tại thời điểm hiện tại, bạn có thể xem tại: Danh sách đại lý ủy thác visa Nhật Bản trên toàn quốc.

Lệ phí và thời gian xin visa Nhật Bản

Khi xin visa Nhật Bản, các bạn cần đóng 2 loại phí. Phí xét duyệt của Đại sứ quán và phí dịch vụ của Đại lý được ủy thác. Điều đặc biệt là bạn chỉ cần đóng phí xét duyệt của Đại sứ quán nếu đậu visa. Chi tiết như sau:

Phí xét duyệt của Đại sứ quán

  • Visa quá cảnh: 120.000đ
  • Visa nhập cảnh một lần: 500.000đ
  • Visa nhập cảnh nhiều lần: 1.000.000đ
  • Thời gian xét duyệt: 7-8 ngày làm việc

Phí dịch vụ của Đại lý được ủy thác

Mỗi Đại lý được ủy thác sẽ có mức phí dịch vụ khác nhau. Mức phí phổ biến là 300-500k. Tuy nhiên, cũng có Đại lý thu rất cao, bạn cần kiểm tra rõ trước khi nộp nhé. Mức lệ phí này sẽ không được hoàn lại nếu rớt visa.

Hồ sơ xin visa Nhật Bản

Mặc dù mỗi Đại lý ủy thác sẽ có quy định về hồ sơ khác nhau, nhưng tất cả đều dựa trên checklist của Đại sứ quán và Lãnh sự quán. Dưới đây chỉ là danh sách Bankervn tóm lược lại từ Lãnh sự quán tại TP.HCM:

Du lịch tự túc

1 Hộ chiếu

(Kèm theo bản copy trang thông tin nhân thân)

 1 bản gốc

1 bản copy

2 Đơn xin visa

(ghi ngày nộp hồ sơ, ký giống với chữ ký trong hộ chiếu)

 1 bản
3 Hình 4.5cm×3.5cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại 1 hình
4 Hồ sơ chứng minh khả năng chi trả chuyến đi

  • Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất)
  • Giấy xác nhận số dư tiền gửi có kỳ hạn (ghi rõ ngày gửi, kỳ hạn, ngày cấp)
  • Sổ tiết kiệm tiền gửi có kỳ hạn (xuất trình bản gốc, nộp bản copy có dấu xác nhận ghi ngày tháng năm của ngân hàng)
  • Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan thẩm quyền cấp.※ Trường hợp cá nhân không tự trả chi phí, vui lòng nộp các giấy tờ xác định nhân thân của người chi trả chi phí chuyến đi và giấy tờ làm rõ mối quan hệ với người xin visa.
 1 bản
5 Chương trình lưu trú

  • Phải ghi rõ ngày giờ đến Nhật, ngày giờ về, số chuyến bay, sân bay và chương trình hoạt động phải rõ ràng, phải ghi rõ thông tin nơi lưu trú (địa chỉ, số điện thoại).
  • Chương trình lưu trú phải ghi rõ từng ngày một, tuy nhiên trường hợp các hoạt động liên tục giống nhau thì ở phần ngày tháng năm có thể ghi: từ ngày… tháng… năm… đến ngày.. tháng… năm…
 1 bản
6 Hồ sơ chứng minh mục đích nhập cảnh

  • Giấy xác nhận đặt chỗ khách sạn v.v.
 1 bản
7 Hồ sơ chứng minh quan hệ giữa những người cùng đi

  • Quan hệ thân nhân: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn v.v.
  • Quan hệ người quen: Hình ảnh (không đeo kính râm, không đội nón, nhìn rõ mặt)
  • Các giấy tờ khácLưu ý: Trước khi nộp hồ sơ, vui lòng xác nhận và chuẩn bị những hồ sơ chứng minh mối quan hệ những người cùng đoàn.
 1 bản

Thăm người quen

1 Hộ chiếu

(Kèm theo bản copy trang thông tin nhân thân)

 1 bản gốc

1 bản copy

2 Đơn xin visa

(ghi ngày nộp hồ sơ, ký giống với chữ ký trong hộ chiếu)

 1 bản
3 Hình 4.5cm×3.5cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại 1 hình
4 Các hồ sơ liên quan đến người bảo lãnh

   1. Giấy bảo lãnh và Danh sách người xin visa (người xin visa từ 2 người trở lên)

2Giấy chứng minh thu nhập của người bảo lãnh (một trong các loại giấy tờ sau)

  • Giấy chứng nhận nộp thuế/ Giấy chứng nhận thu nhập có ghi rõ tổng thu nhập gần nhất (do cơ quan hành chính thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, … cấp).
  • Giấy chứng nhận nộp thuế do cơ quan thuế cấp (Mẫu số 2 )
  • Bản sao giấy đăng ký nộp thuế (có dấu thụ lý của cơ quan thuế. Trường hợp thuế điện tử thì nộp “Thông báo thụ lý” và “Đăng ký nộp thuế” )
  • Bản sao kê giao dịch ngân hàng có ghi rõ quá trình sử dụng 6 tháng gần nhất.

* Không chấp nhận giấy xác nhận thu nhập do công ty cấp.

   3. Giấy chứng nhận làm việc của người bảo lãnh. Nếu là tự kinh doanh thì nộp giấy phép kinh doanh và bản sao giấy đăng ký nộp thuế (có dấu thụ lý của cơ quan thuế. Trường hợp thuế điện tử thì nộp “Thông báo thụ lý” và “Đăng ký nộp thuế” )

4. Giấy cư trú

Do cơ quan hành chính thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, … nơi người bảo lãnh cư trú cấp (bản ghi tất cả thành viên của hộ gia đình, được cấp trong vòng 3 tháng trở lại.)
5. Trường hợp là người nước ngoài yêu cầu giấy cư trú phải là bản  đầy đủ, không giản lược thông tin (ngoại trừ My number và mã số Giấy cư trú), photo hai mặt Thẻ Cư trú, và photo hộ chiếu (tất cả các trang gồm trang chi tiết nhân thân, trang đóng dấu xuất nhập cảnh và dấu có liên quan đến việc cho phép lưu trú)
Trường hợp đương đơn xin visa tự chi trả toàn bộ chuyến đi chứng minh được khả năng tài chính với các hồ sơ dưới đây thì về nguyên tắc không cần Giấy bảo lãnh, các giấy tờ chứng minh thu nhập của người bảo lãnh cũng như Giấy cư trú.

  • Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất)
  • Giấy xác nhận số dư tiền gửi có kỳ hạn (ghi rõ ngày gửi, kỳ hạn, ngày cấp)
  • Sổ tiết kiệm tiền gửi có kỳ hạn (xuất trình bản gốc, nộp bản copy có dấu xác nhận ghi ngày tháng năm của ngân hàng)
  • Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan thẩm quyền cấp
 mỗi loại 1 bản
5 Giấy lý do mời

  • Giấy này bắt buộc phải có, ngay cả trường hợp không cần giấy bảo lãnh. Phần ghi người mời phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại.
  • Phải ghi rõ cụ thể tất cả các nơi viếng thăm tại Nhật Bản và nội dung các hoạt động, ví dụ không được ghi chung chung như “thăm người quen” mà phải ghi rõ quá trình quen biết đưa đến việc bảo lãnh, các hoạt động và các nơi viếng thăm
 1 bản
6 Chương trình lưu trú

  • Phải ghi rõ ngày giờ đến Nhật, ngày giờ về, số chuyến bay, sân bay và chương trình hoạt động phải rõ ràng, phải ghi rõ thông tin nơi lưu trú (địa chỉ, số điện thoại).
  • Chương trình lưu trú phải ghi rõ từng ngày một, tuy nhiên trường hợp các hoạt động liên tục giống nhau thì ở phần ngày tháng năm có thể ghi: từ ngày… tháng… năm… đến ngày.. tháng… năm…
  • Chương trình lưu trú phải được viết bởi người mời hoặc người bảo lãnh tại Nhật Bản.
 1 bản
7 Hồ sơ chứng minh quan hệ người quen

  • Thư từ đã trao đổi, e-mail, fax, biên nhận tiền điện thoại quốc tế, hình chụp chung…
 1 bản

Thăm người thân

1 Hộ chiếu

(Kèm theo bản photo trang thông tin nhân thân)

 1 bản
2 Đơn xin visa

(Vui lòng ghi ngày nộp hồ sơ và ký giống với chữ ký trong hộ chiếu)

 1 bản
3 Hình 4.5cm×3.5cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại 1 hình
4Những hồ sơ liên quan đến người bảo lãnh tại Nhật Bản

1. Giấy bảo lãnh và Danh sách người xin visa (trường hợp số người xin visa từ 2 người trở lên)

2. Giấy chứng minh thu nhập của người bảo lãnh (một trong các loại giấy tờ sau)

  • Giấy chứng nhận nộp thuế/ Giấy chứng nhận thu nhập có ghi rõ tổng thu nhập gần nhất (do cơ quan hành chính thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, … cấp).
  • Giấy chứng nhận nộp thuế do cơ quan thuế cấp (Mẫu số 2 )
  • Bản sao giấy đăng ký nộp thuế (có dấu thụ lý của cơ quan thuế. Trường hợp thuế điện tử thì nộp “Thông báo thụ lý” và “Đăng ký nộp thuế” )
  • Bản sao kê giao dịch ngân hàng có ghi rõ quá trình sử dụng 6 tháng gần nhất.

* Không chấp nhận giấy xác nhận thu nhập do công ty cấp.

3. Giấy cư trú

Do cơ quan hành chính thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn, … nơi người bảo lãnh cư trú cấp (bản ghi tất cả thành viên của hộ gia đình, được cấp trong vòng 3 tháng trở lại. Trường hợp là người nước ngoài yêu cầu giấy cư trú phải là bản  đầy đủ, không giản lược thông tin (ngoại trừ My number và mã số Giấy cư trú).

Trường hợp đương đơn xin visa tự chi trả toàn bộ chuyến đi chứng minh được khả năng tài chính với các hồ sơ dưới đây thì về nguyên tắc không cần Giấy bảo lãnh, các giấy tờ chứng minh thu nhập của người bảo lãnh cũng như Giấy cư trú.

  • Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất)
  • Giấy xác nhận số dư tiền gửi có kỳ hạn (ghi rõ ngày gửi, kỳ hạn, ngày cấp)
  • Sổ tiết kiệm tiền gửi có kỳ hạn (xuất trình bản gốc, nộp bản copy có dấu xác nhận ghi ngày tháng năm của ngân hàng)
  • Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan thẩm quyền cấp
 mỗi loại 1 bản (có thể nộp bản copy)
5Giấy lý do mời

  •  Giấy này bắt buộc phải có, ngay cả trường hợp không cần giấy bảo lãnh. Phần ghi người mời phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại.
  •  Phải ghi rõ cụ thể tất cả các nơi viếng thăm tại Nhật Bản và nội dung các hoạt động, không được ghi chung chung như “thăm thân nhân” mà phải ghi rõ quá trình đưa đến việc bảo lãnh, các hoạt động và các nơi viếng thăm.
 1 bản (có thể nộp bản copy)
6Lịch trình lưu trú

  • Phải ghi rõ ngày giờ đến Nhật, ngày giờ về, số chuyến bay, sân bay và chương trình hoạt động phải rõ ràng, phải ghi rõ thông tin nơi lưu trú (địa chỉ, số điện thoại).
  • Chương trình lưu trú phải ghi rõ từng ngày một, tuy nhiên trường hợp các hoạt động liên tục giống nhau thì ở phần ngày tháng năm có thể ghi: từ ngày… tháng… năm… đến ngày.. tháng… năm…
  • Chương trình lưu trú phải được viết bởi người mời hoặc người bảo lãnh tại Nhật Bản.
 1 bản (có thể nộp bản copy)
7Hồ sơ chứng minh mục đích nhập cảnh vào Nhật:

  • Trường hợp người mời là người Nhật mời thân nhân hoặc trường hợp người Nhật mời vợ/chồng thì chứng minh quan hệ bằng bản Hộ tịch gia đình (bản ghi toàn bộ các hạng mục của tất cả các thành viên trong hộ)
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ người thân với thân nhân tại Nhật Bản (Giấy khai sinh v.v.)
  • Trường hợp thân nhân tại Nhật Bản là người nước ngoài thì nộp thêm copy thẻ cư trú, thẻ vĩnh trú đặc biệt, copy hộ chiếu trang thông tin nhân thân.
 1 bản (có thể nộp bản copy, tuy nhiên hồ sơ phía Việt Nam phải xuất trình bản gốc)

Công tác, thương mại và đào tạo ngắn hạn

1 Hộ chiếu

(Kèm theo bản copy trang thông tin nhân thân)

 1 bản gốc

1 bản copy

2 Đơn xin visa 

(ghi ngày nộp hồ sơ, ký giống với chữ ký trong hộ chiếu)

 1 bản
3 Hình 4.5cm×3.5cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại 1 hình
4 Giấy bảo lãnh và Danh sách người xin visa (từ 2 người trở lên) của nơi tiếp nhận phía Nhật Bản

  • Người đại diện công ty, tổ chức bảo lãnh phải có tên trong danh sách hội đồng quản trị được đăng trên Sổ bộ đăng ký pháp nhân của công ty, tổ chức. Trường hợp là công ty có niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhật Bản thì người đại diện bảo lãnh hoặc mời có thể ở cấp quản lý trưởng phòng, trưởng xưởng, trưởng bộ phận của công ty.
  • Trường hợp nơi người xin visa đang làm việc cử đi công tác trả toàn bộ chi phí công tác hoặc người xin visa chứng minh được có khả năng trả toàn bộ chi phí công tác thì không cần Giấy bảo lãnh.

 1 bản

5 Giấy lý do mời của nơi tiếp nhận phía Nhật Bản

  • Đối với pháp nhân khi làm Giấy lý do mời, người đứng tên mời phải là người đại diện pháp nhân hoặc có tư cách đại diện cho pháp nhân. Trong Giấy lý do mời, phần ghi người mời phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại.
  • Người đại diện công ty, tổ chức mời phải có tên trong danh sách hội đồng quản trị được đăng trên Sổ bộ đăng ký pháp nhân của công ty, tổ chức. Trường hợp là công ty có niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhật Bản thì người đại diện mời có thể ở cấp quản lý trưởng phòng, trưởng xưởng, trưởng bộ phận của công ty.

 1 bản

6Lịch trình lưu trú

  • Phải ghi rõ ngày giờ đến Nhật, ngày giờ về, số chuyến bay, sân bay và chương trình hoạt động phải rõ ràng, phải ghi rõ thông tin nơi lưu trú (địa chỉ, số điện thoại)
  • Lịch trình lưu trú phải ghi rõ từng ngày một, tuy nhiên trường hợp các hoạt động liên tục giống nhau thì ở phần ngày tháng năm có thể ghi: từ ngày … tháng … năm ~ đến ngày .. tháng .. năm
  • Lịch trình lưu trú phải được viết do công ty, tổ chức tiếp nhận phía Nhật Bản.
  • Trường hợp đào tạo ngắn hạn, phải ghi rõ chi tiết chương trình đào tạo, nơi đào tạo, người chịu trách nhiệm hướng dẫn, có đào tạo thực tập hay không, có tiền phí trợ cấp đào tạo từ phía công ty tiếp nhận cho người được đào tạo hay không, các nội dung phí phụ cấp cụ thể như thế nào.
  • Lưu ý quan trọng: Lưu trú với mục đích đào tạo ngắn hạn có những điều kiện nhất định, vui lòng tham khảo phần chú ý đối với trường hợp đào tạo ngắn hạn bên dưới.

 1 bản

7Tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan tiếp nhận phía Nhật Bản: Một trong các hồ sơ sau:

  1. Sổ bộ đăng ký pháp nhân (tokibo)
  2. Bản in trang web của công ty
  3. Pamphlet giới thiệu về công ty
  4. Photocopy trang của công ty trong sách báo cáo 4 quý các công ty niêm yết.

※ Trường hợp nộp hồ sơ mục (2) và (3) thì phải có tên của người đại diện công ty trên giấy bảo lãnh hoặc mời.

※ Trường hợp người mời là cá nhân (giáo sư các trường đại học) thì có thể thay thế các hồ sơ nói trên bằng Giấy chứng nhận nghề nghiệp giáo sư.

 1 bản

8Tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa công ty mời và công ty của người được mời

  • Các tài liệu công khai giới thiệu mối quan hệ của các công ty cùng tập đoàn (bản in trang web hoặc pamphlet)
  • Tài liệu chứng mình quan hệ thương mại giữa các công ty (hợp đồng mua bán, B/L v.v.)
  • Thư mời gửi người xin visa (dành cho trường hợp chưa có quan hệ thương mại).
  • Lưu ý, thư mời này không phải là Giấy lý do mời ở mục 5 nói trên.
 1 bản
9Tài liệu xác định đương đơn xin visa

  • Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập văn phòng đại diện v.v.  nơi người xin visa đang làm việc (bản copy)
  • Hợp đồng lao động của người xin visa với nơi đang làm việc (copy) hoặc Quyết định cử đi công tác, Giấy phái cử (ghi rõ nội dung công việc tại Nhật, nơi viếng thăm và chương trình dự định và việc chi trả chi phí cho chuyến đi)
  • Trường hợp người xin visa là người chủ doanh nghiệp thì nộp Giấy đăng ký kinh doanh (bản copy)
 mỗi loại 1 bản

Hướng dẫn, mẫu biểu và dịch vụ hỗ trợ

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các loại giấy tờ theo yêu cầu của Lãnh sự quán là yếu tố then chốt quyết định tỷ lệ đậu visa. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo hồ sơ được xây dựng chuyên nghiệp nhất, bạn có thể tham khảo hệ thống tài liệu mẫu và các dịch vụ hỗ trợ chuyên sâu từ Bankervn:

Hồ sơ xin visa Nhật Bản tuy không yêu cầu dịch thuật nhưng lại đòi hỏi sự logic và trung thực tuyệt đối trong từng chi tiết. Nếu bạn không có thời gian để tự tìm hiểu hoặc muốn đảm bảo hồ sơ được xử lý chuẩn xác nhất ngay từ đầu, hãy để Bankervn đồng hành cùng bạn.

Nói thật, làm thật! Bankervn – nơi định vị giá trị tử tế trong ngành Visa.

Đăng ký tư vấn

Quy trình xin visa Nhật Bản tại Vfs Global

Thủ tục xin visa Nhật Bản

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tùy theo mục đích chuyến đi và trường hợp cụ thể, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo danh mục checklist đã nêu ở phần trước.

Lưu ý quan trọng: Toàn bộ hồ sơ photo và sao y công chứng phải trình bày trên giấy khổ A4, một mặt. Tuyệt đối không dùng ghim bấm hay kẹp tài liệu để đảm bảo việc quét (scan) hồ sơ tại trung tâm được diễn ra thuận lợi.

Bước 2: Nộp hồ sơ và phí dịch vụ

Hiện tại, khi nộp hồ sơ tại VFS Global, đương đơn không bắt buộc phải đặt lịch hẹn trước. Bạn chỉ cần mang bộ hồ sơ đã chuẩn bị đến các địa chỉ sau:

  • Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Nhật Bản (VFS Global)
  • TP. Hồ Chí Minh: Tòa nhà President, Lầu 11, 93 Nguyễn Du, Phường Bến Nghé, Quận 1.
  • Hà Nội: Ocean Park Building, Phòng 207, Tầng 2, Số 1 Đào Duy Anh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa.
  • Thông tin liên hệ: 02835359603 | Email: info.jpvn@vfshelpline.com
  • Website chính thức: https://visa.vfsglobal.com/vnm/vi/jpn/

Các lưu ý cần thiết:

  • Về lịch hẹn: Tùy theo lưu lượng hồ sơ từng thời điểm, VFS Global có thể thay đổi chính sách và yêu cầu đặt lịch hẹn trước qua website hoặc điện thoại. Bạn nên kiểm tra lại website của họ trước khi đi.
  • Về địa điểm nộp: Ngoài VFS Global, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn nộp tại các Đại lý được ủy thác khác có trụ sở tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, Quảng Ninh và Huế.
  • Kinh nghiệm thực tế: Theo phản hồi từ cộng đồng du lịch, một số đại lý ủy thác có thể yêu cầu hồ sơ khắt khe hơn hoặc thu phí dịch vụ cao hơn mặt bằng chung. Do đó, nếu không nộp tại VFS Global, bạn nên liên hệ trước để trao đổi kỹ về danh mục hồ sơ và mức phí chi tiết, tránh mất thời gian đi lại nhiều lần.

Bước 3. Tiếp nhận các phản hồi và nhận kết quả

Trong thời gian xét duyệt, nhân viên lãnh sự có thể gọi điện xác minh, yêu cầu bổ sung hồ sơ. Đừng lo lắng. Đây chỉ là các câu hỏi xác minh thông thường. Nếu bạn trực tiếp chuẩn bị hồ sơ thì không có gì là không trả lời được cả. Các câu hỏi xác minh qua điện thoại thường chỉ xoay quanh hồ sơ đã nộp như:

  • Có biết tiếng Anh/tiếng Nhật không
  • Ai là người khai đơn? Bạn có nộp hồ sơ trực tiếp hay nhờ người khác nộp? Nộp ở đâu?
  • Đi một mình hay đi với ai. Đi với bạn bè thì người đó là ai, tên gì, đã có visa chưa
  • Đang làm gì, chức vụ gì, chỗ làm việc
  • Dự định đi khi nào, đi bao lâu, lịch trình thế nào, ở đâu
  • Chi phí dự kiến hết bao nhiêu

Đến ngày hẹn trả kết quả hoặc khi được đại lý ủy thác thông báo, bạn mang giấy tờ cá nhân và biên lai lên nhận kết quả. Nếu đậu visa thì đóng phí lãnh sự. Trường hợp bị từ chối visa, bạn sẽ không phải đóng phí lãnh sự. Lưu ý, theo quy định, Cơ quan lãnh sự Nhật Bản sẽ không cung cấp lý do cụ thể trong trường hợp hồ sơ bị từ chối.

Lời kết

Hy vọng với cẩm nang chi tiết này, bạn đã nắm rõ toàn bộ quy trình và tự tin hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ xin visa Nhật Bản. Chúc bạn xin visa Nhật Bản thành công và sớm có những trải nghiệm tuyệt vời tại xứ sở phù tang.

Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ, một hành trình khám phá trọn vẹn sẽ không thể thiếu những bí kíp về đi lại, ăn uống và tham quan. Đừng bỏ qua bài chia sẻ Kinh nghiệm du lịch tự túc Nhật Bản từ Bankervn để chuẩn bị tốt nhất cho chuyến đi của mình nhé.

Picture of Ngo Minh

Ngo Minh

Founder & CEO tại Bankervn. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính và visa thị thực, Ngô Minh trực tiếp kiểm duyệt mọi nội dung trên hệ thống Bankervn nhằm đảm bảo tính xác thực, thực tế và cập nhật nhất cho khách hàng.
Share:
Chuyên mục:
Bài viết liên quan:

Đã có kết quả sơ bộ!

Tư vấn viên sẽ gọi điện để phân tích và đưa ra giải pháp tối ưu cho hồ sơ của bạn, trong vòng tối đa 30′ (giờ hành chính).

Chúc Quý khách một ngày tốt lành!