Số liệu về tổng dân số, dân số các tỉnh thành Việt Nam hiện tại đang có sự chênh lệch lớn giữa các văn bản nhà nước với nhau và với Wikipedia. Số liệu trong bài này được căn cứ vào Nghị quyết 202/2025/QH15 và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.
Theo Wikipedia, dân số Việt Nam hiện tại khoảng 102.300.000 người, đứng thứ 16 thế giới. Trong khi đó, số liệu của các văn bản nhà nước thể hiện dân số Việt Nam khoảng 113 triệu người. Sự chênh lệch này xuất phát từ khác biệt về thời điểm và phương pháp thống kê.
Bảng xếp hạng dân số các tỉnh thành Việt Nam
5 tỉnh thành có quy mô dân số đông đúc nhất cả nước hiện nay là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, An Giang, Hải Phòng và Đồng Nai. Ngược lại, 5 tỉnh thành có dân số thấp nhất là Sơn La, Lạng Sơn, Điện Biên, Cao Bằng và Lai Châu.
| # | Tên tỉnh thành | Dân số (người) |
| 1 | Hồ Chí Minh | 14.002.598 |
| 2 | Hà Nội | 8.807.523 |
| 3 | An Giang | 4.952.238 |
| 4 | Hải Phòng | 4.664.124 |
| 5 | Đồng Nai | 4.491.408 |
| 6 | Ninh Bình | 4.412.264 |
| 7 | Đồng Tháp | 4.370.046 |
| 8 | Thanh Hóa | 4.320.947 |
| 9 | Vĩnh Long | 4.257.581 |
| 10 | Cần Thơ | 4.199.824 |
| 11 | Phú Thọ | 4.022.638 |
| 12 | Lâm Đồng | 3.872.999 |
| 13 | Nghệ An | 3.831.694 |
| 14 | Bắc Ninh | 3.619.433 |
| 15 | Gia Lai | 3.583.693 |
| 16 | Hưng Yên | 3.567.943 |
| 17 | Đắk Lắk | 3.346.853 |
| 18 | Tây Ninh | 3.254.170 |
| 19 | Đà Nẵng | 3.065.628 |
| 20 | Cà Mau | 2.606.672 |
| 21 | Khánh Hòa | 2.243.554 |
| 22 | Quảng Ngãi | 2.161.755 |
| 23 | Quảng Trị | 1.870.845 |
| 24 | Tuyên Quang | 1.865.270 |
| 25 | Thái Nguyên | 1.799.489 |
| 26 | Lào Cai | 1.778.785 |
| 27 | Hà Tĩnh | 1.623.061 |
| 28 | Quảng Ninh | 1.497.447 |
| 29 | Huế | 1.432.986 |
| 30 | Sơn La | 1.404.587 |
| 31 | Lạng Sơn | 881.384 |
| 32 | Điện Biên | 673.091 |
| 33 | Cao Bằng | 573.119 |
| 34 | Lai Châu | 512.601 |
Số liệu lấy từ Nghị quyết 202/2025/QH15, gồm 23 tỉnh thành thực hiện sắp xếp lại: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau và An Giang.
Số liệu lấy từ Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025, gồm 9 tỉnh thành không thực hiện sắp xếp: Hà Nội, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Huế, Sơn La, Lạng Sơn, Điện Biên, Cao Bằng và Lai Châu.
Theo số liệu trên thì tổng dân số Việt Nam là 113.568.250 người. Khác biệt rất lớn so với các nguồn thống kê chính thống khác và các nguồn uy tín trên mạng là khoảng 102 triệu người.
Xếp hạng dân số theo 3 miền
Nếu xét theo miền, miền Nam có dân số đông đúc nhất, tiếp theo là miền Bắc và cuối cùng là miền Trung.
| # | Miền | Dân số |
| 1 | Miền Nam | 42.134.537 |
| 2 | Miền Bắc | 40.079.698 |
| 3 | Miền Trung | 31.354.015 |
Xếp hạng dân số và diện tích theo 6 vùng
Hiện nay, Việt Nam không được phân làm 3 miền, 8 vùng như trước, thay vào đó, nước ta được chia làm 6 vùng Kinh tế – Xã hội. Trong đó, Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là 2 vùng tập trung đông dân nhất. Khu vực Bắc Trung Bộ và Trung du và miền núi phía Bắc có dân số thưa thớt nhất.
| # | Vùng | Dân số |
| 1 | Đồng bằng sông Hồng | 26.568.734 |
| 2 | Đông Nam Bộ | 21.748.176 |
| 3 | Đồng bằng sông Cửu Long | 20.386.361 |
| 4 | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên | 18.274.482 |
| 5 | Trung du và miền núi phía Bắc | 13.510.964 |
| 6 | Bắc Trung Bộ | 13.079.533 |
Lời kết
Số liệu về dân số các tỉnh thành Việt Nam được Bankervn tổng hợp lại từ các nguồn thông tin từ Chính phủ, các nguồn sách địa lý và Wikipedia. Hy vọng thông tin hữu ích với bạn đọc. Mọi đóng góp về nội dung vui lòng gửi về email: info@bankervn.com.



